Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng khi cả hai người đang còn sống, do cả hai bên vợ chồng thuận tình và được Tòa án công nhận bằng quyết định công nhận thuận tình ly hôn hoặc chỉ do một bên yêu cầu, được Tòa án đưa ra xét xử và phán quyết bằng một bản án cho ly hôn. Ly hôn là hiện tượng xã hội bất bình thường nhưng cần thiết để đảm bảo quyền tự do trong hôn nhân và nó như là biện pháp để củng cố hôn nhân tự nguyện, tiến bộ. Vậy pháp luật Việt Nam có quy định như thế nào về ly hôn? Sau đây NPLAW sẽ tư vấn giải đáp thắc mắc cho quý khách hàng.

I. Nhu cầu ly hôn tại Việt Nam

Số vụ ly hôn tăng nhanh những năm gần đây đã là một thực trạng xã hội cần nhìn nhận. Số liệu thống kê cho thấy, số vụ ly hôn ở Việt Nam hiện ở mức 60.000 vụ/năm, tương đương 0,75 vụ/1.000 dân. Tỷ lệ ly hôn so với kết hôn là 25%, có nghĩa cứ 4 cặp vợ chồng đi đăng ký kết hôn thì một đôi ra tòa. Con số ly hôn tăng không chỉ ở thành thị, các thành phố lớn, mật độ dân cư đông đúc mà cả ở các tỉnh, huyện lỵ, nhiều nơi cũng có tỉ lệ ly hôn gây bất ngờ.

Do đó, nhu cầu tư vấn pháp lý về ly hôn tại Việt Nam là nhu cầu lớn hiện nay, đặc biệt những vụ việc ly hôn phức tạp như có tranh cấp về nuôi con, tranh chấp về chia tài sản chung, hay ly hôn có yếu tố nước ngoài,...

II. Giải đáp một số câu hỏi về ly hôn tại Việt Nam

1. Ly hôn tại Việt Nam là gì?

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Như vậy, ly hôn tại Việt Nam được hiểu là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án diễn ra ở Việt Nam.

2. Lưu ý khi ly hôn tại Việt Nam

Về quyền yêu cầu ly hôn: Cụ thể tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Về căn cứ ly hôn: Ly hôn có thể  theo yêu cầu của một bên hoặc hai bên thuận tình ly hôn. 

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn như sau: Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

  • Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

3. Có bắt buộc phải hòa giải trước khi nộp đơn khởi kiện ly hôn tại Việt Nam không?

Hiện nay pháp luật không có quy định bắt buộc phải hòa giải trước khi nộp đơn khởi kiện ly hôn tại Việt Nam. Tuy nhiên việc hòa giải trong quan hệ hôn nhân được Nhà nước khuyến khích các bên thực hiện. 

Cụ thể, dù không thể hòa giải hoặc một trong hai người không muốn hòa giải, thì vẫn có quyền khởi động đơn giản tại Tòa án. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, Tòa án yêu cầu các bên tham gia hòa giải trước khi tiến hành xét xử án ly hôn. 

Hòa giải là một bước được khuyến khích nhưng không phải là điều kiện tiên quyết để hỗ trợ đơn ly hôn tại Việt Nam.

III. Giải đáp một số câu hỏi về ly hôn tại Việt Nam

1. Người nước ngoài kết hôn người Việt Nam tại nước ngoài thì có được quyền ly hôn tại Việt Nam không?

Căn cứ theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như:

  • Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 
  • Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Như vậy, người nước ngoài kết hôn người Việt Nam tại nước ngoài nếu hường trú ở Việt Nam hoặc nếu họ không có nơi thường trú chung thì được quyền ly hôn tại Việt Nam. 

2. Người nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam được không

Căn cứ theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài, người nước ngoài có thể được ly hôn tại Việt Nam trong một số trường hợp sau:

  • Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thường trú ở Việt Nam 
  • Việc ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam 

3. Vợ chồng kết hôn tại Việt Nam đều đang sinh sống ở nước ngoài thì có ly hôn ở Việt Nam được không?

Căn cứ theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong trường hợp vợ bên là vợ chồng kết hôn tại Việt Nam đều đang sinh sống ở nước ngoài  không có nơi thường trú chung vào thời điểm ly hôn thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

4. Trường hợp nào không được phép ly hôn tại Việt Nam?

Theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định 03 trường hợp sau không được đơn phương ly hôn:

  • Vợ đang có thai.
  • Vợ mới sinh con.
  • Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Ngoài ra, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn thì phải có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

5. Ly hôn tại Việt Nam như thế nào là trái pháp luật?

Ly hôn tại Việt Nam có thể bị coi là trái pháp luật trong một số trường hợp nhất định, khi hành vi ly hôn không tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, hoặc khi các bên vi phạm các quy trình, thủ tục theo quy định. Dưới đây là những trường hợp ly hôn có thể bị coi là trái pháp luật tại Việt Nam:

  • Ly hôn thuộc trường hợp không được đơn phương ly hôn như: vợ đang mang thai, vợ mới sinh con,...
  • Ly hôn khi một bên không đủ năng lực hành vi dân sự. Nếu một trong hai bên không có năng lực hành vi dân sự (ví dụ, do bị tâm thần hoặc mắc bệnh nghiêm trọng làm mất khả năng nhận thức, hoặc đã bị tòa án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự), thì việc ly hôn sẽ không hợp pháp.
  • Ly hôn khi chưa tuân thủ đầy đủ các thủ tục pháp lý: Trong trường hợp ly hôn đơn phương, nếu một bên không chứng minh được lý do hợp pháp (như bạo lực gia đình, lối sống không chung thủy, vv.), hoặc nếu ly hôn đơn phương mà không đủ cơ sở chứng minh lý do cần thiết để tòa án thụ lý, việc ly hôn có thể bị từ chối.
  • Ly hôn khi không đủ điều kiện cư trú tại Việt Nam (trường hợp ly hôn của người nước ngoài): Nếu một bên là người nước ngoài và không cư trú tại Việt Nam mà vẫn yêu cầu ly hôn tại tòa án Việt Nam mà không có yếu tố liên quan đến Việt Nam (như tài sản chung, con cái, vv.), thì tòa án có thể không có thẩm quyền thụ lý vụ việc, và ly hôn trong trường hợp này có thể coi là trái pháp luật,...

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về ly hôn tại Việt Nam

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề ly hôn tại Việt Nam. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.