Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Hành vi mua bán hóa đơn GTGT trái phép ngày càng diễn biến phức tạp. Việc nắm rõ quy định pháp luật sẽ giúp cá nhân, doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro và tuân thủ đúng quy định.

Hành vi mua bán hóa đơn GTGT trái phép ngày càng diễn biến phức tạp. Việc nắm rõ quy định pháp luật sẽ giúp cá nhân, doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro và tuân thủ đúng quy định.

I. Rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến mua bán hóa đơn GTGT

Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hiện nay, mua bán hóa đơn GTGT là một trong những hành vi vi phạm pháp luật về thuế diễn ra khá phổ biến và được cơ quan chức năng đặc biệt chú trọng kiểm tra, xử lý. Không ít doanh nghiệp vì muốn hợp thức hóa chi phí, tăng số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ hoặc giảm thu nhập chịu thuế đã sử dụng hóa đơn không phản ánh giao dịch kinh tế thực tế, dẫn đến nhiều hệ lụy pháp lý nghiêm trọng.

Trên thực tế, hành vi mua bán hóa đơn GTGT thường được thực hiện thông qua các doanh nghiệp "ma", doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, doanh nghiệp thành lập chỉ để phát hành hóa đơn hoặc thông qua các đường dây chuyên mua bán hóa đơn với giá trị lớn. Các hóa đơn này thường không gắn với việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực tế hoặc ghi nhận giá trị giao dịch không đúng bản chất.

Việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp không chỉ dẫn đến nguy cơ bị truy thu thuế, loại toàn bộ chi phí khi quyết toán thuế, xử phạt vi phạm hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Trong nhiều vụ án lớn, cả người bán hóa đơn, người mua hóa đơn và người trực tiếp sử dụng hóa đơn để kê khai thuế đều có thể bị xử lý theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

Ngoài thiệt hại về tài chính, doanh nghiệp còn phải đối mặt với nguy cơ bị thanh tra thuế, kiểm tra chuyên ngành, ảnh hưởng đến uy tín, khả năng vay vốn, tham gia đấu thầu hoặc hợp tác với các đối tác lớn. Vì vậy, việc nhận diện đúng các rủi ro pháp lý liên quan đến mua bán hóa đơn GTGT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp.

II. Khái niệm và tìm hiểu về mua bán hóa đơn GTGT

Để phòng ngừa các rủi ro pháp lý liên quan đến mua bán hóa đơn GTGT, doanh nghiệp cần hiểu rõ khái niệm hóa đơn hợp pháp, phân biệt các hành vi vi phạm về hóa đơn và nhận diện những trường hợp có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

1. Hóa đơn GTGT được định nghĩa pháp lý là gì và điều kiện để một hóa đơn được coi là hợp pháp, hợp lệ, hợp lý?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

Như vậy, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) là loại hóa đơn được sử dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, dùng để ghi nhận giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và là căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế.

Để một hóa đơn được sử dụng hợp pháp trong kê khai thuế và hạch toán kế toán, trên thực tế doanh nghiệp cần bảo đảm đồng thời nhiều điều kiện, bao gồm:

  • Hóa đơn được lập đúng mẫu, đúng hình thức theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
  • Người bán có quyền phát hành hóa đơn theo quy định.
  • Có giao dịch mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ thực tế.
  • Nội dung hóa đơn phản ánh trung thực giao dịch phát sinh.
  • Việc lập hóa đơn đúng thời điểm theo quy định.
  • Có đầy đủ chứng từ thanh toán và hồ sơ chứng minh giao dịch khi pháp luật yêu cầu.

Trong thực tiễn quản lý thuế, doanh nghiệp thường sử dụng thuật ngữ "hóa đơn hợp pháp, hợp lệ, hợp lý". Mặc dù đây không phải là khái niệm được định nghĩa tập trung trong một văn bản quy phạm pháp luật, nhưng về bản chất, hóa đơn chỉ phát huy giá trị pháp lý khi phản ánh đúng giao dịch kinh tế thực tế và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và hóa đơn.

2. Thế nào là hành vi mua bán hóa đơn GTGT trái phép và nó khác gì với việc xuất hóa đơn sai thời điểm hoặc sai giá trị?

Mua bán hóa đơn GTGT trái phép là hành vi chuyển nhượng, mua, bán hoặc sử dụng hóa đơn nhằm hợp thức hóa chứng từ mà không gắn với hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ thực tế, hoặc sử dụng hóa đơn để thực hiện các hành vi gian lận thuế, chiếm đoạt tiền hoàn thuế hoặc hợp thức hóa chi phí. Đây là hành vi có tính chất cố ý và thường hướng đến mục đích thu lợi bất chính.

Trong khi đó, việc xuất hóa đơn sai thời điểm hoặc ghi sai giá trị giao dịch có thể xuất phát từ lỗi nghiệp vụ, sai sót trong quá trình kế toán hoặc việc áp dụng chưa đúng quy định của pháp luật. Những trường hợp này vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng không phải mọi trường hợp đều bị coi là mua bán hóa đơn trái phép.

Điểm khác biệt cốt lõi là:

  • Mua bán hóa đơn trái phép thường không có giao dịch kinh tế thực tế hoặc sử dụng hóa đơn nhằm che giấu hành vi vi phạm pháp luật.
  • Xuất hóa đơn sai thời điểm hoặc sai giá trị vẫn có thể phát sinh từ một giao dịch có thật nhưng việc lập hóa đơn chưa đúng quy định.

Việc phân biệt hai nhóm hành vi này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định chế tài xử lý hành chính hay trách nhiệm hình sự.

3. Bản chất của hóa đơn khống khác thế nào với hóa đơn chênh lệch giá?

Hóa đơn khống là hóa đơn được lập khi không phát sinh việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên thực tế, hoặc phản ánh hoàn toàn không đúng bản chất của giao dịch. Đây là một trong những hình thức phổ biến của hành vi mua bán hóa đơn GTGT trái phép.

Ví dụ, doanh nghiệp A mua hóa đơn của doanh nghiệp B để ghi nhận chi phí mặc dù hai bên chưa từng giao dịch mua bán hàng hóa.

Trong khi đó, hóa đơn chênh lệch giá thường là trường hợp giao dịch có thật nhưng giá trị ghi trên hóa đơn không đúng với giá trị giao dịch thực tế. Việc chênh lệch có thể nhằm giảm nghĩa vụ thuế, tăng chi phí hoặc phục vụ mục đích khác.

Tuy nhiên, không phải mọi hóa đơn chênh lệch giá đều đương nhiên là hóa đơn khống. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét toàn bộ hồ sơ giao dịch, dòng tiền, hợp đồng, chứng từ giao nhận hàng hóa và mục đích của các bên để đánh giá bản chất vụ việc.

Nếu việc ghi sai giá trị được thực hiện có chủ đích nhằm gian lận thuế hoặc chiếm đoạt tài sản của Nhà nước thì người vi phạm vẫn có thể bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

4. Việc một doanh nghiệp mua hàng hóa của cá nhân nhỏ lẻ không có hóa đơn, sau đó mua hóa đơn của công ty khác để hợp thức hóa thì có bị coi là lừa đảo không?

Việc doanh nghiệp mua hàng hóa từ cá nhân hoặc hộ kinh doanh không xuất hóa đơn không phải là căn cứ để được phép mua hóa đơn GTGT của một đơn vị khác nhằm hợp thức hóa chứng từ.

Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của một công ty không phải là bên bán thực tế để kê khai thuế hoặc hạch toán chi phí thì đây có thể bị coi là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn và quản lý thuế.

Tuy nhiên, hành vi này không mặc nhiên là tội lừa đảo. Tùy mục đích, tính chất và hậu quả của hành vi, cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể bị xử lý về các tội danh khác nhau như:

  • Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước theo Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 nếu việc sử dụng hóa đơn nhằm trốn nghĩa vụ thuế.

Các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế nếu chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Do đó, khi phát sinh giao dịch với cá nhân không có hóa đơn, doanh nghiệp cần lựa chọn phương án xử lý chứng từ theo đúng quy định của pháp luật về thuế và kế toán thay vì sử dụng hóa đơn của chủ thể khác để hợp thức hóa hồ sơ, bởi đây là hành vi tiềm ẩn rủi ro pháp lý rất lớn.

III. Quy định pháp luật liên quan đến mua bán hóa đơn GTGT

Pháp luật Việt Nam quy định rất nghiêm khắc đối với các hành vi mua bán hóa đơn GTGT nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận thuế, hợp thức hóa chi phí và chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước. Ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn, cá nhân, tổ chức có hành vi in, phát hành, mua bán hoặc sử dụng hóa đơn trái phép còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 

1. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ quy định các khung hình phạt và mức phạt tiền là bao nhiêu?

Hành vi in, phát hành hoặc mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, cụ thể:

  • Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên; Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên; Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên; Tái phạm nguy hiểm.
  • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Đối với pháp nhân thương mại, thì bị phạt như sau:

  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

Như vậy, pháp luật hình sự quy định chế tài rất nghiêm khắc đối với hành vi in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ nhằm bảo đảm trật tự quản lý thuế và phòng, chống gian lận trong hoạt động kinh doanh. Do đó, cá nhân, doanh nghiệp cần tuyệt đối tuân thủ quy định về lập, quản lý và sử dụng hóa đơn để tránh nguy cơ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự với các chế tài rất nặng, kể cả đối với pháp nhân thương mại.

2. Những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nào áp dụng tối ưu nhất?

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không được quy định riêng cho tội mua bán hóa đơn GTGT mà được áp dụng thống nhất theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.

Một số tình tiết giảm nhẹ thường gặp gồm:

  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải
  • Tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả hoặc nộp lại toàn bộ số tiền thu lợi bất chính.
  • Tự thú trước khi hành vi bị phát hiện.
  • Tích cực hợp tác với cơ quan điều tra, giúp phát hiện đồng phạm hoặc làm rõ vụ án.
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định.

Ngoài các tình tiết được liệt kê tại khoản 1 Điều 51, theo khoản 2 Điều này, Tòa án còn có thể xem xét những tình tiết khác có lợi cho người phạm tội nếu thấy phù hợp với tính chất của vụ án.

Trong các vụ án liên quan đến mua bán hóa đơn GTGT, việc chủ động khắc phục hậu quả, nộp lại số tiền hưởng lợi bất chính, hợp tác đầy đủ với cơ quan tiến hành tố tụng và thành khẩn khai báo thường là những tình tiết có ý nghĩa quan trọng khi Tòa án quyết định hình phạt.

3. Quy định của pháp luật về trách nhiệm hình sự đối với tội danh liên quan đến mua bán hóa đơn trái phép ra sao?

Tùy theo tính chất, mục đích và hậu quả của hành vi, người thực hiện việc mua bán hóa đơn GTGT có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo nhiều tội danh khác nhau.

Cụ thể:

  • Nếu hành vi là in, phát hành hoặc mua bán trái phép hóa đơn thì áp dụng Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2017.
  • Nếu sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trốn thuế, người vi phạm có thể bị truy cứu về Tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2017. 
  • Trường hợp sử dụng hóa đơn giả để chiếm đoạt tiền hoàn thuế hoặc chiếm đoạt tài sản của tổ chức, cá nhân khác thì tùy từng vụ việc còn có thể bị xem xét về các tội danh như Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2017) hoặc các tội danh khác nếu đủ yếu tố cấu thành.

Theo Điều 75 Bộ luật Hình sự 2015, pháp nhân thương mại cũng có thể phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước và tội trốn thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân.

Do đó, doanh nghiệp không chỉ đối mặt với các khoản truy thu thuế, tiền chậm nộp, xử phạt vi phạm hành chính mà còn có nguy cơ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cả cá nhân quản lý và pháp nhân thương mại nếu hành vi mua bán hóa đơn GTGT có đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp liên quan đến mua bán hóa đơn GTGT

Trong quá trình thanh tra, kiểm tra và điều tra các vụ việc liên quan đến mua bán hóa đơn GTGT, nhiều cá nhân và doanh nghiệp thường có những băn khoăn về điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự, trách nhiệm của từng người tham gia cũng như các biện pháp khắc phục hậu quả. Dưới đây là những vấn đề được quan tâm nhiều nhất.

1. Mua hóa đơn GTGT nhưng có hàng hóa thật thì có bị đi tù không hay chỉ bị phạt hành chính?

Không phải mọi trường hợp mua hóa đơn GTGT đều đương nhiên bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cơ quan tiến hành tố tụng sẽ xem xét toàn diện bản chất của giao dịch, mục đích sử dụng hóa đơn và các chứng cứ liên quan.

Nếu hàng hóa thực tế có phát sinh nhưng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của một đơn vị không phải là bên bán thực tế nhằm hợp thức hóa chứng từ, kê khai khấu trừ thuế hoặc tính vào chi phí được trừ thì vẫn có thể bị xác định là sử dụng hóa đơn không hợp pháp theo quy định của Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước theo Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015. Ngược lại, nếu chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế và buộc khắc phục hậu quả.

2. Nếu doanh nghiệp chủ động nộp hồ sơ khai điều chỉnh giảm chi phí, nộp đủ tiền thuế và tiền phạt chậm nộp trước khi công an khởi tố thì có được miễn tội?

Việc doanh nghiệp chủ động khai bổ sung hồ sơ thuế, điều chỉnh giảm chi phí, nộp đủ số thuế thiếu, tiền chậm nộp và tích cực khắc phục hậu quả là yếu tố rất quan trọng trong quá trình xem xét xử lý vụ việc.

Đối với hành vi trốn thuế, khoản 2 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định về việc tự nguyện nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp và tiền phạt trước thời điểm bị khởi tố.

Tuy nhiên, đối với hành vi mua bán trái phép hóa đơn theo Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015, việc đã nộp lại tiền hoặc khắc phục hậu quả không đồng nghĩa với việc đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự. Đây chủ yếu được xem là tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, còn việc miễn trách nhiệm hình sự hay không sẽ do cơ quan tiến hành tố tụng xem xét trên cơ sở từng vụ việc cụ thể.

3. Kế toán làm theo chỉ đạo bằng văn bản hoặc tin nhắn của Giám đốc về việc mua hóa đơn thì có phải chịu trách nhiệm hình sự độc lập không?

Việc thực hiện theo chỉ đạo của Giám đốc không mặc nhiên loại trừ trách nhiệm hình sự của kế toán. Theo quy định về đồng phạm tại Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015, nếu kế toán biết rõ việc mua hóa đơn GTGT là trái pháp luật nhưng vẫn chủ động thực hiện, lập chứng từ, kê khai hoặc hỗ trợ hoàn tất hồ sơ thì tùy vai trò cụ thể có thể bị xác định là người thực hành, người giúp sức hoặc đồng phạm trong vụ án.

Ngược lại, nếu kế toán không biết mục đích phạm tội, chỉ thực hiện công việc mang tính kỹ thuật và không nhận thức được tính chất bất hợp pháp của hành vi thì cơ quan điều tra sẽ đánh giá toàn bộ chứng cứ để xác định có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không.

Do đó, trách nhiệm của kế toán không phụ thuộc hoàn toàn vào chức danh mà phụ thuộc vào mức độ nhận thức, ý chí, hành vi tham gia và vai trò thực tế trong vụ án.

4. Mua bán bao nhiêu tờ hóa đơn khống hoặc trị giá tiền thuế ghi trên hóa đơn bao nhiêu thì bị tạm giam?

Pháp luật không quy định cứ đạt bao nhiêu tờ hóa đơn hoặc bao nhiêu tiền thuế thì đương nhiên bị tạm giam. Theo Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tạm giam là biện pháp ngăn chặn, chỉ được áp dụng khi có đủ căn cứ theo luật, chẳng hạn để ngăn ngừa việc bỏ trốn, tiêu hủy chứng cứ, tiếp tục phạm tội hoặc gây khó khăn cho hoạt động điều tra.

Trong các vụ án mua bán hóa đơn GTGT, số lượng hóa đơn, giá trị ghi trên hóa đơn, số tiền thuế liên quan và hậu quả thiệt hại là những căn cứ quan trọng để xác định tính chất, mức độ của hành vi và khung hình phạt theo Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015, nhưng không phải là điều kiện duy nhất quyết định việc tạm giam.

Vì vậy, một người có thể bị khởi tố nhưng được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như cấm đi khỏi nơi cư trú hoặc bảo lĩnh nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

5. Chủ doanh nghiệp đứng tên hộ cho người khác, không trực tiếp điều hành nhưng ký vào các hóa đơn khống thì bị xử lý mức độ nào?

Người đứng tên theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý và chịu trách nhiệm đối với hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi quy định của pháp luật.

Nếu người đứng tên chỉ là "giám đốc danh nghĩa" nhưng biết rõ việc lập, ký hoặc sử dụng hóa đơn khống và vẫn ký xác nhận, ký phát hành hoặc ký các chứng từ liên quan thì vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò tương ứng trong vụ án.

Ngược lại, nếu chứng minh được mình hoàn toàn không biết, không tham gia điều hành, không hưởng lợi và chữ ký bị giả mạo hoặc bị lợi dụng trái ý chí thì đây sẽ là những tình tiết quan trọng để cơ quan điều tra xem xét trách nhiệm.

Trên thực tế, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ đánh giá tổng hợp nhiều chứng cứ như quyền quản lý tài khoản ngân hàng, quyền sử dụng chữ ký số, email giao dịch, hồ sơ kế toán, lời khai của các bên, dòng tiền và các tài liệu khác để xác định chính xác vai trò của từng cá nhân, thay vì chỉ căn cứ vào chức danh trên giấy đăng ký doanh nghiệp.

V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến mua bán hóa đơn GTGT?

Các vụ việc liên quan đến mua bán hóa đơn GTGT thường có tính chất phức tạp, đồng thời liên quan đến pháp luật về thuế, kế toán, doanh nghiệp và hình sự. Việc có luật sư đồng hành ngay từ giai đoạn thanh tra, kiểm tra hoặc điều tra sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá đúng rủi ro, xây dựng phương án khắc phục phù hợp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình làm việc với cơ quan nhà nước. Nếu Quý khách cần tư vấn chuyên sâu hoặc hỗ trợ giải quyết vụ việc cụ thể, Hãng luật NPLaw sẵn sàng đồng hành và cung cấp các giải pháp pháp lý kịp thời, hiệu quả.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo