Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là văn bản xác định cơ sở có đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Tuy nhiên, tình trạng không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm vẫn diễn ra phổ biến, gây rủi ro cho cả bên mua lẫn người tiêu dùng. Bài viết này của NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành về thẩm quyền và mức phạt đối với hành vi  này. 

 

Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là văn bản xác định cơ sở có đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Tuy nhiên, tình trạng không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm vẫn diễn ra phổ biến, gây rủi ro cho cả bên mua lẫn người tiêu dùng. Bài viết này của NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành về thẩm quyền và mức phạt đối với hành vi  này. 

I. Thực trạng liên quan đến không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm 

Không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm là một trong những vấn đề lớn, gây ra sự bất ổn và thiếu minh bạch trong thị trường thực phẩm tại Việt Nam. Đồng thời cũng thể hiện sự vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm. 

 

Thực trạng liên quan đến không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm

Tình trạng không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm của các chủ thể sản xuất, kinh doanh thực phẩm thường xuất phát từ các lý do sau: 

  • Thiếu năng lực và chi phí: Quá trình xin Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm thường kéo dài và mất nhiều chi phí nên nhiều đơn vị sản xuất, kinh doanh nhỏ thường bỏ qua bước này. 
  • Không nắm rõ các quy định pháp luật: Nhiều hộ kinh doanh cá thể, đặc biệt là ở các vùng nông thôn hoặc các chợ truyền thống, không nắm rõ hoặc bỏ qua các quy định về việc phải có Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm. 

Tóm lại, thực trạng không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải vô cùng cẩn trọng trong việc kiểm tra hồ sơ pháp lý của đối tác cung cấp, đặc biệt là phải yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận ngay từ khâu ký kết hợp đồng.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm 

Phân tích dưới đây của NPLaw sẽ giúp quý bạn đọc nắm rõ định nghĩa, mức phạt và thẩm quyền xử phạt với hành vi không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành. 

1. Không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm là gì? 

Trước khi tìm hiểu các quy định điều chỉnh trực tiếp về hành vi không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm, quý bạn đọc cần nắm rõ định nghĩa về thuật ngữ này để làm cơ sở áp dụng các quy định chính xác. 

 

Không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm là gì?

Theo đó, pháp luật hiện hành không giải thích cụ thể về hành vi này, nhưng căn cứ các quy định liên quan tại Luật An toàn thực phẩm năm 2010, NPLaw đưa ra khái niệm cơ bản như sau: không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm (hay giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm) là hành vi của cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận nhưng chưa được cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đang còn hiệu lực khi có yêu cầu. 

Trong đó, chứng nhận an toàn thực phẩm là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ thể để chứng minh đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 

2. Pháp luật quy định mức phạt bao nhiêu đối với hành vi không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm?

Hành vi không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm phần nào gây ảnh hưởng tới quyền lợi của khách hàng, người tiêu dùng. Do vậy, pháp luật đã quy định rõ về mức xử phạt đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi này nhằm mục đích răn đe. 

 

Pháp luật quy định mức phạt bao nhiêu đối với hành vi không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm?

Theo đó, Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với các chủ thể có hành vi không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm như sau: 

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (sau đây gọi tắt là GMP) hoặc có Giấy chứng nhận GMP nhưng đã hết hiệu lực, trừ trường hợp sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên dây chuyền sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế…. 

Việc quy định rõ về mức phạt cũng như các hành vi bị xử phạt đã thể hiện sự quan tâm của Nhà nước tới hành vi không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm và là cơ sở để người tiêu dùng bảo vệ quyền lợi của mình. 

3. Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra và xử phạt cơ sở không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm? 

Một vấn đề mà người tiêu dùng, các đối tác quan tâm khi phát hiện hành vi không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm là thẩm quyền kiểm tra và xử phạt các cơ sở có hành vi này. 

 

Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra và xử phạt cơ sở không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm?

Theo quy định tại Chương III Nghị định 115/2018/NĐ-CP, thẩm quyền kiểm tra và xử phạt cơ sở không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm bao gồm: 

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân (Điều 28).
  • Thanh tra (Điều 29). 
  • Công an nhân dân, cảnh sát biển và hải quan (Điều 30 - 32).
  • Quản lý thị trường (Điều 34).

Như vậy, việc hiểu rõ thẩm quyền quản lý hành vi không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm sẽ là cơ sở để quý bạn đọc thực hiện việc khiếu nại, tố cáo để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. 

III. Giải đáp các thắc mắc về không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm

Để quý bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm, NPLaw đã tổng hợp một số thắc mắc thường gặp và đưa ra giải đáp ở phân tích dưới đây. 

1. Người tiêu dùng có quyền từ chối mua hàng khi cơ sở không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm không? 

Có. Theo khoản 3 Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 thì một trong các quyền của người tiêu dùng là “lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch…”.

Như vậy, khi phát hiện cơ sở có hành vi không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm, người tiêu dùng có thể từ chối tham gia giao dịch. 

2. Doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm mà không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm thì hàng hóa có bị tịch thu không? 

Có thể. Theo điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP thì hành vi kinh doanh thực phẩm không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đến 40.000.000 đồng và buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm. 

Như vậy, đối với doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm mà không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm thì hành hóa có thể bị tịch thu và tiêu hủy. 

3. Có trường hợp nào cơ sở được phép hoạt động dù không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm không? 

Có. Theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì các trường hợp sau, cơ sở được phép hoạt động dù không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm: 

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
  • Sơ chế nhỏ lẻ.
  • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
  • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
  • Nhà hàng trong khách sạn. 
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm.
  • Kinh doanh thức ăn đường phố.
  • Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

4. Cơ sở bị phát hiện không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm có được gia hạn thời gian để bổ sung không?

Không. Căn cứ Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP thì cơ sở bị phát hiện không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính mà không được gia hạn thời gian để bổ sung. 

Việc quy định này nhằm mục đích răn đe và buộc các cơ sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải tuân thủ quy định về cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm ngay từ ban đầu. 

5. Nếu cơ sở sản xuất không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm gây ngộ độc cho người tiêu dùng, trách nhiệm pháp lý sẽ như thế nào? 

Trường hợp cơ sở sản xuất không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm gây ngộ độc cho người tiêu dùng, trách nhiệm pháp lý sẽ được thực hiện như sau: 

  • Trách nhiệm dân sự: Bbồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng. 
  • Trách nhiệm hành chính: Pphạt tiền từ 20.000.000 - 60.000.000 đồng (Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP). 

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm 

Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm của NPLaw, quý khách hàng sẽ nhận được các quyền lợi sau:

  • Tư vấn nhiệt tình từ đội ngũ luật sư giàu chuyên môn và có bề dày kinh nghiệm. 
  • Chi phí minh bạch, không phát sinh thêm phụ phí. 
  • Đại diện thực hiện thủ tục khiếu nại, tố cáo theo quy định hiện hành.

Với những ưu điểm trên, nhiều khách hàng đã tin tưởng lựa chọn NPLaw khi có nhu cầu tư vấn về vấn đề không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm. 

Như vậy, qua bài viết trên đây, NPLaw đã cung cấp cho quý bạn đọc cái nhìn tổng quan về không cung cấp chứng nhận an toàn thực phẩm. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp quý bạn đọc đảm bảo quyền lợi mà còn hạn chế rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo