Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Việc tuân thủ nghĩa vụ thuế thường niên là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về vấn đề này.

Việc tuân thủ nghĩa vụ thuế thường niên là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về vấn đề này.

I. Thực trạng liên quan đến nghĩa vụ thuế thường niên của doanh nghiệp

Nghĩa vụ thuế thường niên là một trong những gánh nặng pháp lý và tài chính lớn nhất mà doanh nghiệp phải đối mặt hàng năm. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc mới thành lập, vẫn còn lúng túng trong việc nắm bắt và thực hiện đầy đủ các quy định này.

Thực trạng cho thấy, nhiều doanh nghiệp thường xuyên gặp phải các vấn đề như:

  • Thiếu thông tin cập nhật: Hệ thống pháp luật thuế Việt Nam thường xuyên có sự thay đổi, bổ sung. Việc không cập nhật kịp thời các quy định mới dẫn đến kê khai sai, nộp thiếu hoặc nộp chậm.
  • Phức tạp trong quy trình: Các loại thuế, biểu mẫu kê khai, thời hạn nộp và quy trình quyết toán thuế có thể rất phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn.
  • Rủi ro về xử phạt: Việc chậm nộp tờ khai, nộp thiếu thuế, hoặc kê khai sai sót không chỉ gây thiệt hại về tài chính do bị phạt và tính tiền chậm nộp, mà còn ảnh hưởng đến uy tín và lịch sử tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Theo thống kê từ Tổng cục Thuế, hàng năm có hàng ngàn doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, với số tiền phạt lên đến hàng trăm tỷ đồng.
  • Tối ưu hóa chưa hiệu quả: Nhiều doanh nghiệp chưa biết cách lập kế hoạch thuế hiệu quả để tối ưu hóa dòng tiền, tận dụng các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế hợp pháp, dẫn đến lãng phí nguồn lực.

Những thách thức này không chỉ gây áp lực cho bộ phận kế toán, tài chính mà còn tiềm ẩn rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc nắm vững và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế thường niên là vô cùng cần thiết để doanh nghiệp có thể hoạt động ổn định và phát triển bền vững.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến nghĩa vụ thuế thường niên của doanh nghiệp

NPLaw nhận thấy, để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro không đáng có, doanh nghiệp cần hiểu rõ bản chất của nghĩa vụ thuế thường niên, các loại báo cáo phải nộp và các quy định pháp luật chi phối. Phần này sẽ làm rõ những vấn đề cốt lõi đó.

1. Nghĩa vụ thuế thường niên của doanh nghiệp là gì?

Nghĩa vụ thuế thường niên của doanh nghiệp có thể hiểu là tổng hợp các trách nhiệm pháp lý mà doanh nghiệp phải thực hiện hàng năm đối với cơ quan thuế, bao gồm việc kê khai, nộp các loại thuế, phí, lệ phí và các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Đây là một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân có phát sinh thu nhập hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Các nghĩa vụ này được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật về thuế, đặc biệt là Luật Quản lý thuế 2019 và các luật thuế chuyên ngành như Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007,...

2. Các báo cáo thuế thường niên doanh nghiệp phải nộp gồm những gì?

Các báo cáo thuế thường niên mà doanh nghiệp phải nộp được phân theo tần suất bao gồm những loại sau:

Các báo cáo nộp định kỳ hàng quý hoặc hàng tháng (tùy thuộc vào tiêu chí của doanh nghiệp):

  • Báo cáo thuế giá trị gia tăng (GTGT): Đây là loại thuế kê khai theo tháng, nhưng doanh nghiệp đáp ứng đủ tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có thể lựa chọn kê khai theo quý nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Tương tự thuế GTGT, thuế TNCN cũng kê khai theo tháng (điểm a khoản Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).Tuy nhiên, doanh nghiệp được lựa chọn khai theo quý nếu đáp ứng điều kiện khai thuế GTGT theo quý (điểm b.1 khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP). Cụ thể, tiêu chí này là tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống (điểm a.1 khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP). 
  • Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quý: Doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý.

Các báo cáo nộp định kỳ hàng năm:

  • Nộp lệ phí môn bài: Công ty có trách nhiệm nộp lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hằng năm (Doanh nghiệp chỉ nộp lệ phí môn bài hằng năm nếu phát sinh nghĩa vụ (thành lập mới, thay đổi vốn, thành lập chi nhánh). Nếu không có thay đổi, doanh nghiệp vẫn phải nộp đúng hạn cho năm tài chính, chậm nhất ngày 30/01). Việc này được quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP.
  • Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (nếu có): Theo Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn nhưng nếu thuộc trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế hoặc sử dụng hóa đơn điện tử trong trường hợp hệ thống cấp mã của cơ quan thuế gặp sự cố thì buộc phải nộp báo cáo này.
  • Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm: Doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. (Tham khảo Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007).
  • Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm: Hằng năm, công ty phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN đến Chi cục Thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019).
  • Nộp báo cáo tài chính năm: Đối với doanh nghiệp nhà nước, đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày (Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC), còn đối với các loại doanh nghiệp khác, đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày (Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC). Báo cáo này bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính: Mẫu số B01a - DNN; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 - DNN; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính: Mẫu số B09 - DNN; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 - DNN (nếu có).

3. Nghĩa vụ thuế thường niên của doanh nghiệp được pháp luật quy định như thế nào?

Pháp luật quy định nghĩa vụ thuế thường niên của doanh nghiệp là một tập hợp các trách nhiệm pháp lý phải được thực hiện định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính. Các nghĩa vụ này gắn liền với các loại thuế chính mà một doanh nghiệp phải chịu, cụ thể như sau:

Một là nghĩa vụ nộp Lệ phí môn bài. Đây là nghĩa vụ đầu tiên trong năm mà doanh nghiệp phải thực hiện. Dựa trên mức vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư đã đăng ký như quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP), doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp một khoản lệ phí cố định hàng năm để duy trì hoạt động kinh doanh. Đây là nghĩa vụ tài chính bắt buộc hàng năm, thời hạn nộp chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hàng năm.

Hai là nghĩa vụ quyết toán Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là nghĩa vụ quan trọng và phức tạp nhất. Sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định tổng doanh thu, tổng chi phí được trừ và các thu nhập khác để tính ra thu nhập chịu thuế cuối cùng trong năm theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Dù doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN theo quý, nghĩa vụ cuối năm là phải thực hiện quyết toán để xác định chính xác số thuế phải nộp của cả năm, từ đó nộp thêm phần còn thiếu hoặc làm thủ tục hoàn lại số đã nộp thừa. Nghĩa vụ này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong suốt một năm.

Ba là nghĩa vụ quyết toán Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người lao động. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp không phải là đối tượng nộp thuế này, nhưng lại có nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và nộp thay cho người lao động. Hàng tháng, doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN từ lương của nhân viên. Nghĩa vụ cuối năm là phải tổng hợp toàn bộ thu nhập đã chi trả và số thuế đã khấu trừ của tất cả người lao động trong năm để thực hiện quyết toán. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN thay cho những người lao động ủy quyền, qua đó hoàn thành nghĩa vụ "nộp thay" một cách trọn vẹn và đúng pháp luật.

Bốn là nghĩa vụ quyết toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, chẳng hạn như mức thuế suất 5% áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như nước sạch, quặng sản xuất phân bón, dịch vụ nông nghiệp, thực phẩm tươi sống, thiết bị y tế, giáo dục, hoạt động văn hóa, sách, nhà ở xã hội, 10% áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế 5% và 0%,... theo Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Nhìn chung, nghĩa vụ thuế thường niên là sự tổng kết, chốt lại toàn bộ các hoạt động tài chính liên quan đến thuế của doanh nghiệp trong một năm, đảm bảo mọi khoản thu của ngân sách nhà nước được xác định và thu nộp một cách chính xác.

III. Giải đáp các thắc mắc về nghĩa vụ thuế thường niên của doanh nghiệp

Phần này, NPLaw sẽ đi sâu vào các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến nghĩa vụ thuế thường niên, giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng hơn về cách ứng phó.

1. Có những trường hợp nào được miễn hoặc giảm thuế thường niên cho doanh nghiệp không?

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không quy định trực tiếp về việc miễn hoặc giảm thuế thường niên theo ý nghĩa là một khoản miễn, giảm áp dụng cố định hàng năm cho mọi doanh nghiệp. Thay vào đó, các ưu đãi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng dựa trên các tiêu chí cụ thể về ngành, nghề, địa bàn, loại hình dự án đầu tư và các trường hợp đặc biệt khác. Những ưu đãi này thường có giới hạn về thời gian áp dụng chứ không phải là vĩnh viễn hàng năm. Cụ thể, có các trường hợp được miễn hoặc giảm thuế như sau:

  • Miễn tối đa 4 năm, giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theo:
    • Thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi (ví dụ: công nghệ cao, năng lượng tái tạo) hoặc doanh nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, khoa học & công nghệ (khoản 1 Điều 13 và điểm a khoản 1 Điều 14).
    • Dự án xã hội hóa (giáo dục, y tế, môi trường) hoặc dự án đầu tư mới ở địa bàn đặc biệt khó khăn (điểm r khoản 2 Điều 12 và điểm b khoản 1 Điều 14). Nếu ở địa bàn khó khăn (không phải đặc biệt khó khăn) thì miễn 4 năm, giảm 50% tối đa 5 năm tiếp theo.
  • Miễn tối đa 2 năm, giảm 50% tối đa 4 năm tiếp theo: Thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc ngành nghề ưu đãi (ví dụ: sản xuất thép cao cấp, máy móc nông nghiệp) hoặc dự án ở địa bàn khó khăn (khoản 4 Điều 13 và khoản 2 Điều 14).
  • Dự án đầu tư đặc biệt: Thủ tướng có thể quyết định kéo dài thời gian miễn, giảm thuế tối đa 1,5 lần so với quy định chung cho các dự án này (khoản 3 Điều 14).
  • Dự án đầu tư mở rộng: Phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng (nếu đáp ứng tiêu chí về tăng nguyên giá, tỷ trọng nguyên giá, hoặc công suất) có thể được hưởng ưu đãi tương đương dự án mới ( khoản 5, 6 Điều 14).
  • Các trường hợp miễn, giảm khác:
    • Giảm thuế bằng số chi thêm cho lao động nữ hoặc lao động dân tộc thiểu số (khoản 1, 2 Điều 15).
    • Giảm 50% thuế từ chuyển giao công nghệ ở địa bàn khó khăn hoặc dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn khó khăn (khoản 3 Điều 15).
    • Miễn 2 năm liên tục cho doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh. (Tham khảo khoản 4 Điều 15).
    • Miễn thuế cho tổ chức khoa học công nghệ, cơ sở giáo dục đại học công lập phi lợi nhuận (khoản 5 Điều 15).

Như vậy, các ưu đãi này không phải là "thường niên" mà là có giới hạn thời gian và phụ thuộc vào việc doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư có đáp ứng các điều kiện cụ thể được quy định trong Luật hay không.

2. Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh có phải nộp thuế thường niên cho từng chi nhánh không?

Việc doanh nghiệp có nhiều chi nhánh có phải nộp thuế thường niên cho từng chi nhánh hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại thuế, hình thức hạch toán của chi nhánh (độc lập hay phụ thuộc) và địa bàn hoạt động của chi nhánh so với trụ sở chính, cụ thể như sau:

  • Đối với lệ phí môn bài, các chi nhánh có thể có nghĩa vụ nộp riêng. Nếu chi nhánh hạch toán độc lập, chi nhánh đó sẽ có trách nhiệm kê khai và nộp lệ phí môn bài tại cơ quan quản lý trực tiếp của mình. Trong trường hợp chi nhánh hạch toán phụ thuộc, nếu chi nhánh nằm ở cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính, thì trụ sở chính sẽ chịu trách nhiệm nộp tờ khai và tiền lệ phí môn bài cho toàn bộ tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Ngược lại, nếu chi nhánh hạch toán phụ thuộc nằm ở khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính, chi nhánh đó sẽ phải tự nộp tờ khai và tiền lệ phí môn bài tại cơ quan thuế nơi chi nhánh đặt trụ sở. Mức thu lệ phí môn bài đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác hiện nay là 1.000.000 đồng/năm. Đáng chú ý, chi nhánh mới thành lập có thể được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu hoạt động, với điều kiện tổ chức thành lập chi nhánh cũng đang trong thời gian được miễn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP.
  • Đối với thuế GTGT, việc kê khai và nộp cũng có sự phân hóa. Chi nhánh hạch toán độc lập hoặc chi nhánh hoạt động ở khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính thường sẽ phải kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý chi nhánh đó. Ngược lại, nếu chi nhánh hạch toán phụ thuộc, không phát sinh doanh thu, hoặc nằm cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính, thì thường sẽ kê khai và nộp thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Tuy nhiên, có một trường hợp đặc biệt được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC: nếu chi nhánh có con dấu, tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ và kê khai đầy đủ thuế GTGT đầu vào, đầu ra, chi nhánh đó có thể đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.
  • Về thuế TNDN, các quy định cũng phân biệt rõ ràng. Chi nhánh hạch toán độc lập sẽ tự nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị mình cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc, chi nhánh đó không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN riêng. Thay vào đó, trụ sở chính sẽ có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNDN tập trung, bao gồm cả phần thu nhập phát sinh tại chi nhánh. Nếu chi nhánh hạch toán phụ thuộc là một cơ sở sản xuất và hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố khác với địa bàn nơi trụ sở chính đóng, thì doanh nghiệp vẫn khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính cho cả trụ sở chính và chi nhánh sản xuất hạch toán phụ thuộc. Tuy nhiên, số thuế TNDN phải nộp sẽ được phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất dựa trên tỷ lệ chi phí phát sinh tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc so với tổng chi phí của toàn doanh nghiệp (Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC và khoản 1 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC).

Tóm lại, việc doanh nghiệp có nhiều chi nhánh có phải nộp thuế thường niên cho từng chi nhánh không phụ thuộc vào bản chất của từng loại thuế và cách thức tổ chức, hạch toán của chi nhánh. Doanh nghiệp cần xác định rõ hình thức hạch toán và hoạt động của từng chi nhánh để tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.

3. Doanh nghiệp có thể lập kế hoạch nộp thuế thường niên nhằm tối ưu dòng tiền trong năm không?

Doanh nghiệp hoàn toàn có thể và nên lập kế hoạch nộp thuế nhằm tối ưu dòng tiền trong năm. Mặc dù Luật không nói rõ về kế hoạch nộp thuế thường niên, nhưng những quy định về ưu đãi thuế, thời điểm tính ưu đãi, và các trường hợp miễn giảm thuế chính là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tài chính hiệu quả. Cụ thể:

  • Tận dụng ưu đãi thuế suất và miễn giảm thuế: Doanh nghiệp có thể định hướng đầu tư vào các ngành, nghề, địa bàn được ưu đãi, hoặc phát triển các dự án đáp ứng tiêu chí để được hưởng thuế suất ưu đãi (10%, 15%, 17%) và các thời gian miễn, giảm thuế. Việc này giúp giảm đáng kể nghĩa vụ thuế trong giai đoạn đầu của dự án, tối ưu hóa dòng tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tái đầu tư.
  • Quản lý thời điểm phát sinh doanh thu/thu nhập: Luật quy định thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên dự án có doanh thu, và thời gian miễn giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (hoặc năm thứ 4 nếu 3 năm đầu không có thu nhập). Doanh nghiệp có thể cân nhắc kế hoạch kinh doanh để quản lý tốt thời điểm này, tối đa hóa thời gian hưởng ưu đãi.
  • Hạch toán riêng thu nhập: Đối với các dự án đầu tư mở rộng, việc hạch toán riêng thu nhập tăng thêm là rất quan trọng để được áp dụng ưu đãi. Kế hoạch tài chính cần chú ý đến việc phân bổ và hạch toán rõ ràng các khoản mục này.
  • Tận dụng các khoản miễn, giảm thuế khác: Nếu doanh nghiệp có nhiều lao động nữ, lao động dân tộc thiểu số, hoặc thực hiện chuyển giao công nghệ, thì việc lập kế hoạch chi tiêu cho các đối tượng này và tính toán khoản thuế được giảm cũng góp phần tối ưu dòng tiền.
  • Kiểm soát thời điểm được cấp Giấy chứng nhận/Xác nhận ưu đãi: Đối với các trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khoa học và công nghệ, hoặc Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu/thu nhập, thời gian ưu đãi sẽ được tính từ năm được cấp Giấy. Doanh nghiệp cần chủ động trong quá trình hoàn thiện hồ sơ để được cấp các loại giấy tờ này càng sớm càng tốt.

Tóm lại, thông qua việc nghiên cứu kỹ các quy định về ưu đãi thuế trong Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp có thể xây dựng một chiến lược tài chính thông minh, tích hợp việc tận dụng các ưu đãi thuế vào kế hoạch kinh doanh tổng thể, từ đó tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4. Việc nộp chậm thuế thường niên bị xử phạt và tính tiền chậm nộp ra sao?

Việc nộp chậm thuế thường niên sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật theo Điều 59 (Xử lý đối với hành vi chậm nộp tiền thuế), Điều 139 (Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế) của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, cụ thể như sau:

  • Tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp (điểm a Khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019). Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước (điểm b Khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, sửa đổi 2024)
  • Xử phạt vi phạm hành chính về thuế như:
    • Chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Tùy thuộc vào thời gian chậm nộp và mức độ vi phạm, có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Biện pháp khắc phục là buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước,nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế trong trường hợp chưa nộp.
    • Kê khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định. Biện pháp khắc phục là buộc nộp đủ số tiền thuế khai thiếu, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước, điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có).
    • Hành vi trốn thuế theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.  Biện pháp khắc phục là buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm,  điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có).

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các thời hạn nộp thuế và kê khai để tránh những khoản phạt không đáng có, ảnh hưởng đến tài chính và uy tín.

5. Khi phát hiện sai sót trong kê khai thuế thường niên, doanh nghiệp phải điều chỉnh ra sao?

Khi phát hiện sai sót trong kê khai thuế thường niên, doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ tự giác điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019, sửa đổi 2024.

  • Nguyên tắc điều chỉnh:
    • Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp: Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
    • Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
  • Quy trình điều chỉnh:
    • Lập Tờ khai bổ sung: Doanh nghiệp lập Mẫu 01/KHBS (Tờ khai bổ sung) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC để điều chỉnh các thông tin sai sót.
    • Nộp lại hồ sơ: Nộp Tờ khai bổ sung, bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan qua hệ thống thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.
    • Nộp bổ sung tiền thuế (nếu có): Nếu việc điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp, doanh nghiệp phải nộp bổ sung số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp (nếu có) vào ngân sách nhà nước.
    • Hoàn thuế (nếu có): Nếu việc điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, doanh nghiệp có thể làm thủ tục hoàn thuế theo quy định.

Việc chủ động điều chỉnh sai sót không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt nặng hơn mà còn thể hiện sự tuân thủ pháp luật và thiện chí hợp tác với cơ quan thuế.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến nghĩa vụ thuế thường niên của doanh nghiệp

Việc nắm vững và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế thường niên là một thách thức không nhỏ đối với nhiều doanh nghiệp. Với đội ngũ luật sư và chuyên gia thuế giàu kinh nghiệm, NPLaw tự hào cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện, giúp doanh nghiệp an tâm trong mọi giao dịch và tuân thủ pháp luật thuế.

NPLaw sẽ hỗ trợ doanh nghiệp trong các vấn đề sau:

  • Tư vấn và giải đáp thắc mắc: Cung cấp thông tin, giải thích các quy định pháp luật thuế mới nhất, giúp doanh nghiệp hiểu rõ nghĩa vụ của mình.
  • Rà soát và đánh giá rủi ro thuế: Kiểm tra hồ sơ, chứng từ, báo cáo thuế của doanh nghiệp để phát hiện các sai sót tiềm ẩn, đưa ra khuyến nghị điều chỉnh kịp thời.
  • Hỗ trợ lập kế hoạch thuế: Xây dựng chiến lược thuế hiệu quả, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, tận dụng các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế hợp pháp.
  • Đại diện làm việc với cơ quan thuế: Hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình giải trình, đối thoại với cơ quan thuế khi có kiểm tra, thanh tra hoặc phát sinh tranh chấp.
  • Soạn thảo và nộp hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị và nộp các tờ khai, báo cáo thuế thường niên, hồ sơ xin miễn giảm thuế, hồ sơ điều chỉnh sai sót.
  • Giải quyết tranh chấp thuế: Đại diện doanh nghiệp tham gia giải quyết các tranh chấp phát sinh với cơ quan thuế, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

Hãy liên hệ với NPLaw ngay hôm nay qua hotline hoặc website để được tư vấn chuyên sâu và đảm bảo doanh nghiệp của bạn luôn tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế, hoạt động hiệu quả và bền vững!

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo