Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Thuế kinh doanh quốc tế là một lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc cả luật pháp Việt Nam và các hiệp định quốc tế. Bài viết này của NPLaw sẽ cung cấp pháp lý một cái nhìn tổng quan về vấn đề trên.

Thuế kinh doanh quốc tế là một lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc cả luật pháp Việt Nam và các hiệp định quốc tế. Bài viết này của NPLaw sẽ cung cấp pháp lý một cái nhìn tổng quan về vấn đề trên.

I. Thực trạng liên quan đến thuế kinh doanh quốc tế

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, thuế kinh doanh quốc tế đã trở thành một yếu tố then chốt, quyết định sự thành công và bền vững của các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài. Phần này sẽ phân tích thực trạng phức tạp và những thách thức mà doanh nghiệp đang đối mặt.

Thực tiễn cho thấy, môi trường kinh doanh quốc tế tại Việt Nam đang phát triển vô cùng năng động. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) liên tục tăng, các tập đoàn đa quốc gia mở rộng hoạt động, và các doanh nghiệp Việt Nam cũng vươn ra thị trường thế giới. Sự phát triển này song hành cùng những thách thức lớn về quản lý thuế.

Một trong những vấn đề nóng nhất hiện nay là quản lý giá giao dịch liên kết (transfer pricing). Cơ quan thuế Việt Nam ngày càng siết chặt việc kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp có giao dịch với bên liên kết ở nước ngoài để chống chuyển giá, xói mòn cơ sở thuế. Nhiều doanh nghiệp FDI đã bị truy thu hàng trăm, thậm chí hàng nghìn tỷ đồng do không chứng minh được tính hợp lý của giá trong các giao dịch này.

Bên cạnh đó, sự bùng nổ của kinh tế số cũng tạo ra một vùng xám pháp lý. Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài không có hiện diện vật lý tại Việt Nam (như Google, Facebook, Netflix) vẫn tạo ra doanh thu khổng lồ. Việc xác định và thu thuế đối với các chủ thể này (thường gọi là thuế nhà thầu) là một bài toán khó, đòi hỏi các quy định pháp luật phải liên tục cập nhật để theo kịp thực tế.

II. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế kinh doanh quốc tế

Phần này, NPLaw sẽ hệ thống hóa các quy định cốt lõi về thuế kinh doanh quốc tế tại Việt Nam.

1. Thuế kinh doanh quốc tế là gì?

Pháp luật Việt Nam không có một định nghĩa riêng cho thuật ngữ thuế kinh doanh quốc tế. Tuy nhiên, dựa trên thực tiễn và bản chất, có thể hiểu thuế kinh doanh quốc tế là tổng hợp các quy định pháp luật về thuế điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, đầu tư, cung cấp dịch vụ có yếu tố nước ngoài. Yếu tố nước ngoài ở đây có thể là chủ thể (cá nhân, tổ chức nước ngoài), nơi diễn ra hoạt động (ngoài lãnh thổ Việt Nam) hoặc dòng tiền thanh toán (chuyển ra nước ngoài). 

Mục tiêu chính của hệ thống thuế này là xác định quyền đánh thuế của Việt Nam đối với các khoản thu nhập phát sinh từ các giao dịch xuyên biên giới.

2. Những loại thuế nào thường phát sinh trong thuế kinh doanh quốc tế?

Các giao dịch quốc tế tại Việt Nam thường liên quan đến các loại thuế chính sau:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng cho thu nhập của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động tại Việt Nam. Ngoài ra, nó cũng áp dụng cho thu nhập của các công ty nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT): Đây là loại thuế đặc thù, áp dụng đối với thu nhập của các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký với bên Việt Nam. Thuế nhà thầu bao gồm Thuế TNDN và Thuế giá trị gia tăng (GTGT), được quy định chi tiết tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu và các dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp.
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Áp dụng đối với thu nhập của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

3. Thuế kinh doanh quốc tế có khác gì so với thuế trong nước?

Sự khác biệt giữa thuế kinh doanh quốc tế và thuế trong nước cơ bản nằm ở yếu tố nước ngoài, dẫn đến những điểm đặc thù sau:

  • Xung đột pháp luật: Một khoản thu nhập có thể bị đánh thuế bởi hai hoặc nhiều quốc gia, dẫn đến hiện tượng đánh thuế hai lần.
  • Cơ sở pháp lý: Ngoài hệ thống pháp luật trong nước, thuế kinh doanh quốc tế còn chịu sự điều chỉnh của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) mà Việt Nam đã ký kết. Theo nguyên tắc, quy định tại Hiệp định sẽ được ưu tiên áp dụng nếu có sự khác biệt với luật trong nước.
  • Chống chuyển giá: Đây là vấn đề gai góc trong thuế quốc tế, liên quan đến việc các công ty đa quốc gia định giá giao dịch nội bộ (giữa các công ty liên kết) nhằm chuyển lợi nhuận sang nơi có thuế suất thấp. Pháp luật Việt Nam có quy định rất chặt chẽ về quản lý giá giao dịch liên kết, tiêu biểu là Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

4. Pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh thuế kinh doanh quốc tế như thế nào?

Pháp luật Việt Nam điều chỉnh thuế kinh doanh quốc tế thông qua một hệ thống pháp lý đa tầng, kết hợp hài hòa giữa luật pháp trong nước và các cam kết quốc tế. Hệ thống này được xây dựng để vừa đảm bảo quyền đánh thuế của quốc gia, vừa tạo môi trường đầu tư minh bạch, đồng thời ngăn chặn các hành vi trốn, tránh thuế tinh vi. Cụ thể, các văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này, bao gồm:

  • Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: Đây là văn bản pháp lý then chốt để chống chuyển giá, chẳng hạn, Điều 5 quy định chi tiết các trường hợp được xem là có quan hệ liên kết, Điều 6 quy định về nguyên tắc phân tích, so sánh, yêu cầu giá của giao dịch liên kết phải tương đương với giá trong các giao dịch độc lập có điều kiện tương đồng, Điều 18 quy định rõ nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc kê khai và lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết,...
  • Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài (Thuế nhà thầu), chẳng hạn Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam mà không có cơ sở thường trú, Điều 4 quy định về người nộp thuế để xác định rõ trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài thuộc về bên Việt Nam,...
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Đây là nền tảng pháp lý quy định về đối tượng, thu nhập chịu thuế, và các mức ưu đãi thuế suất, miễn, giảm thuế như Điều 13 quy định về các mức thuế suất ưu đãi (10%, 17%...) áp dụng cho các dự án đủ điều kiện, Điều 14 quy định về thời gian miễn, giảm thuế (ví dụ: miễn 4 năm, giảm 9 năm),...
  • Luật Quản lý thuế 2019 và Luật Tố tụng hành chính 2015 tạo cơ sở pháp lý cho doanh nghiệp khiếu nại hoặc khởi kiện các quyết định của cơ quan thuế như Điều 147, 148 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về khiếu nại, tố cáo, khởi kiện,...
  • Hệ thống các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA): Việt Nam đã ký kết với 80 Hiệp định với các quốc gia và vùng lãnh thổ. Đây là nguồn luật có vị trí pháp lý quan trọng, được ưu tiên áp dụng trong trường hợp có xung đột với pháp luật trong nước, nhằm loại bỏ việc đánh thuế trùng và tạo môi trường đầu tư minh bạch.

III. Giải đáp các thắc mắc về thuế kinh doanh quốc tế

Mục này, NPLaw sẽ đi thẳng vào giải đáp những thắc mắc thường gặp nhất về thuế kinh doanh quốc tế, giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng và thực tiễn.

1. Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam phải thực hiện những nghĩa vụ nào liên quan đến thuế kinh doanh quốc tế?

Một doanh nghiệp FDI, mặc dù được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, nhưng do bản chất có mối liên hệ mật thiết với bên nước ngoài (nhà đầu tư, công ty mẹ, các công ty liên kết khác trong tập đoàn), nên phải tuân thủ các nghĩa vụ đặc thù về thuế kinh doanh quốc tế. Các nghĩa vụ này không chỉ là yêu cầu pháp lý bắt buộc mà còn là trọng tâm trong các cuộc thanh tra, kiểm tra thuế. Cụ thể bao gồm:

Thứ nhất, nghĩa vụ kê khai và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Đây là nghĩa vụ quan trọng bậc nhất nhằm chống chuyển giá, đảm bảo doanh nghiệp không chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thông qua việc định giá các giao dịch nội bộ một cách phi thị trường. Theo Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định chi tiết về các bên có quan hệ liên kết. Doanh nghiệp FDI và nhà đầu tư nước ngoài (công ty mẹ) là một trường hợp điển hình. Và Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết. Khi này, nghĩa vụ thực tế doanh nghiệp phải làm, bao gồm:

  • Kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết: Khi nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm (Mẫu 03/TNDN) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, doanh nghiệp phải kê khai các Phụ lục về giao dịch liên kết kèm theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP như Phụ lục I về thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết, Phụ lục II về danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc gia, Phụ lục III về danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu.
  • Lập và lưu trữ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (TP Documentation): Doanh nghiệp phải chuẩn bị bộ hồ sơ này trước thời điểm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN và phải xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu. Hồ sơ này bao gồm 3 cấp độ: Hồ sơ quốc gia (Local file), Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu (Master file), và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (Country-by-Country Report).
  • Chứng minh tính hợp lý của giá giao dịch: Doanh nghiệp phải chứng minh giá trong các giao dịch với bên liên kết (ví dụ: giá mua nguyên vật liệu từ công ty mẹ, phí bản quyền trả cho công ty mẹ, lãi suất khoản vay nội bộ...) tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập, không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp tại Việt Nam.

Thứ hai, nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Khi doanh nghiệp FDI chi trả các khoản tiền cho một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) để đổi lấy dịch vụ hoặc hàng hóa kèm dịch vụ tại Việt Nam, doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế thay cho nhà thầu đó. Tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng, bao gồm các tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ cho tổ chức tại Việt Nam (kể cả dịch vụ thực hiện online từ nước ngoài). Và Điều 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về người nộp thuế thì nghĩa vụ thực tế doanh nghiệp phải làm, bao gồm:

  • Xác định đối tượng chịu thuế: Khi ký hợp đồng và chuẩn bị thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài (ví dụ: phí tư vấn quản lý, phí thiết kế, tiền bản quyền phần mềm, phí thuê máy chủ, lãi vay trả cho công ty mẹ...), doanh nghiệp phải xác định xem giao dịch đó có thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu hay không.
  • Khấu trừ thuế: Trước khi chuyển tiền ra nước ngoài, doanh nghiệp phải tính toán, khấu trừ số thuế FCT (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) trên tổng số tiền thanh toán.
  • Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp phải thay mặt nhà thầu nước ngoài để kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ cho cơ quan thuế Việt Nam theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng.

Thứ ba, nghĩa vụ quản lý và khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho người lao động nước ngoài. Doanh nghiệp FDI thường sử dụng các chuyên gia, nhà quản lý là người nước ngoài. Việc quản lý thuế TNCN cho đối tượng này phức tạp hơn so với người lao động Việt Nam. Theo Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định về việc xác định "cá nhân cư trú" và "cá nhân không cư trú", là yếu tố then chốt để xác định phạm vi thu nhập chịu thuế (toàn cầu hay chỉ tại Việt Nam) và phương pháp tính thuế. Và Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế. Do đó, nghĩa vụ thực tế doanh nghiệp phải làm là:

  • Xác định tình trạng cư trú: Dựa trên các tiêu chí như số ngày có mặt tại Việt Nam (từ 183 ngày trở lên), nơi ở thường xuyên, hợp đồng thuê nhà... để xác định người lao động là cá nhân cư trú hay không cư trú.
  • Đăng ký mã số thuế: Thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế cho người lao động nước ngoài và người phụ thuộc (nếu có).
  • Khấu trừ thuế hàng tháng: Dựa trên tình trạng cư trú để áp dụng biểu thuế phù hợp (biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú và thuế suất 20% trên thu nhập đối với cá nhân không cư trú) và thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi trả lương.
  • Quyết toán thuế năm: Hỗ trợ hoặc thực hiện quyết toán thuế TNCN hàng năm cho người lao động nước ngoài theo quy định.

2. Các chính sách ưu đãi đầu tư có ảnh hưởng đến việc xác định thuế kinh doanh quốc tế không?

Các chính sách ưu đãi đầu tư chắc chắn có ảnh hưởng đến việc xác định thuế kinh doanh quốc tế. Bởi chính sách ưu đãi đầu tư là một công cụ pháp lý quan trọng được Nhà nước sử dụng để thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là vốn FDI, và tác động trực tiếp đến nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp. Cơ chế này được quy định song hành trong Luật Đầu tư và Luật Thuế TNDN. Cụ thể, các quy định pháp luật liên quan bao gồm:

  • Xác định đối tượng hưởng ưu đãi: Điều 15 và Điều 16 Luật Đầu tư 2020 quy định rõ các ngành, nghề ưu đãi đầu tư (ví dụ: công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao...) và các địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn). Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc các đối tượng này sẽ được hưởng ưu đãi thuế.
  • Quy định về mức ưu đãi thuế TNDN như:
    • Ưu đãi về thuế suất tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về các mức thuế suất ưu đãi. Chẳng hạn, áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế 
    • Ưu đãi về miễn, giảm thuế tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về thời gian miễn, giảm thuế. Chẳng hạn, một dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế có thể được áp dụng chính sách miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp.

Như vậy, các ưu đãi này làm giảm đáng kể gánh nặng thuế thực tế, là một yếu tố then chốt mà các nhà đầu tư nước ngoài xem xét khi xây dựng kế hoạch thuế kinh doanh quốc tế và quyết định đầu tư vào Việt Nam.

3. Cơ chế giải quyết tranh chấp liên quan đến thuế kinh doanh quốc tế được quy định thế nào?

Khi có tranh chấp với cơ quan thuế liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai cơ chế chính sau đây, được pháp luật quy định rõ ràng:

  • Cơ chế trong nước (Khiếu nại hoặc Khởi kiện hành chính): Quyền của người nộp thuế được quy định tại Luật Quản lý thuế 2019. Cụ thể:
    • Khiếu nại theo Điều 147 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp có quyền khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Thủ tục khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
    • Khởi kiện theo Điều 148 Luật Quản lý thuế 2019, trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan thuế hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết, doanh nghiệp có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án. Thủ tục khởi kiện tuân thủ theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015.
  • Cơ chế theo Hiệp định (Thủ tục thỏa thuận song phương - MAP): Đối với các tranh chấp liên quan đến việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (ví dụ: bị đánh thuế hai lần), doanh nghiệp có thể yêu cầu Thủ tục thỏa thuận song phương (Mutual Agreement Procedure - MAP) theo Quyết định 2049/QĐ-TCT về quy chế nội bộ Cơ quan thuế liên quan đến thực hiện Thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế . Đây là cơ chế làm việc giữa cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế của nước đối tác ký kết Hiệp định để giải quyết vấn đề.

4. Các công ty đa quốc gia thường áp dụng biện pháp gì để tối ưu hóa thuế kinh doanh quốc tế?

Các tập đoàn đa quốc gia thường áp dụng các chiến lược hoạch định thuế tinh vi. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam và quốc tế cũng đã xây dựng các hàng rào pháp lý chặt chẽ để chống lại các hành vi lạm dụng, cụ thể:

  • Cấu trúc vốn tối ưu (Vốn mỏng - Thin Capitalization): Doanh nghiệp sử dụng các khoản vay lớn từ công ty mẹ hoặc bên liên kết ở nước ngoài. Chi phí lãi vay được khấu trừ khi tính thuế TNDN, làm giảm lợi nhuận chịu thuế tại Việt Nam. Cụ thể, khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP đã đặt ra giới hạn khống chế chi phí lãi vay được trừ. Theo đó, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ (EBITDA).
  • Định giá chuyển giao (Transfer Pricing): Thiết lập giá cho các giao dịch nội bộ (mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, chuyển giao tài sản vô hình...) giữa các công ty liên kết một cách không theo giá thị trường, nhằm chuyển lợi nhuận từ nơi có thuế suất cao (như Việt Nam) sang nơi có thuế suất thấp hơn (thiên đường thuế). Nghị định 132/2020/NĐ-CP là văn bản pháp lý cốt lõi, yêu cầu tất cả các giao dịch liên kết phải tuân thủ nguyên tắc giao dịch độc lập tại Điều 6 của Nghị định này. Nguyên tắc này đòi hỏi giá của giao dịch liên kết phải tương đương với giá trong các giao dịch độc lập có điều kiện tương đồng, ngăn chặn việc dịch chuyển lợi nhuận một cách giả tạo.
  • Tận dụng Hiệp định thuế (Treaty Shopping): Thành lập một công ty "bình phong" tại một quốc gia có Hiệp định thuế thuận lợi với Việt Nam để hưởng các ưu đãi (ví dụ: thuế suất khấu trừ tại nguồn thấp) mà công ty mẹ thực sự không được hưởng. Các Hiệp định thuế thế hệ mới mà Việt Nam ký kết, dưới ảnh hưởng của Chương trình hành động chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS) của OECD, đã bổ sung các điều khoản chống lạm dụng Hiệp định, theo đó, các ưu đãi theo Hiệp định sẽ bị từ chối nếu việc thu xếp giao dịch có một trong những mục đích chính là để hưởng các ưu đãi đó.

5. Các hiệp định tránh đánh thuế hai lần có ảnh hưởng gì đến thuế kinh doanh quốc tế?

Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) có ảnh hưởng mang tính quyết định với các vai trò chính như:

  • Phòng ngừa đánh thuế trùng: Đảm bảo một khoản thu nhập không bị cả hai quốc gia ký kết đánh thuế.
  • Phân định quyền đánh thuế: Quy định rõ quốc gia nào (nước cư trú hay nước nguồn) có quyền đánh thuế đối với từng loại thu nhập cụ thể (lợi nhuận kinh doanh, cổ tức, lãi vay, bản quyền...).
  • Giới hạn mức thuế suất tại nước nguồn: Thường quy định một mức thuế suất trần mà nước nguồn được phép áp dụng đối với cổ tức, lãi vay, bản quyền. Ví dụ, thay vì áp thuế nhà thầu 5% trên tiền bản quyền theo luật Việt Nam, DTA có thể giảm mức này xuống 0% hoặc quy định một mức thấp hơn.
  • Tạo cơ sở pháp lý cho hợp tác quản lý thuế: Cung cấp cơ chế trao đổi thông tin và hỗ trợ giải quyết tranh chấp (MAP) giữa cơ quan thuế hai nước.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thuế kinh doanh quốc tế

Việc tuân thủ đúng các quy định về thuế kinh doanh quốc tế không chỉ giúp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động kinh doanh quốc tế tránh được các khoản phạt không đáng có mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và trách nhiệm pháp lý. Tuy nhiên, với những quy định phức tạp và thường xuyên thay đổi, việc tự mình tìm hiểu và thực hiện có thể gặp nhiều khó khăn.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ thuế, tuân thủ các quy định về giá giao dịch liên kết, áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, hay xây dựng một chiến lược thuế hiệu quả và tuân thủ pháp luật, hãy liên hệ với NPLaw ngay hôm nay.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo