Thực trạng nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên hiện nay và quy định pháp luật về nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.
Thực trạng nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên hiện nay và quy định pháp luật về nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.
I. Thực trạng nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên hiện nay
Bảo hiểm cho nhân viên hiện nay đóng vai trò quan trọng khi họ tham gia vào thị trường lao động, việc người sử dụng lao động thực hiện đúng nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội cho người lao động là bắt buộc theo quy định pháp luật lao động. Tuy nhiên, thực trạng trốn đóng bảo hiểm cho nhân viên hoặc đóng không đúng mức theo quy định pháp luật vẫn đang diễn ra rất nhiều. Vậy pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
II. Quy định pháp luật về nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên
1. Nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên là gì?
Theo khoản 1, 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Từ quy định nêu trên, có thể hiểu nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên là trách nhiệm của người sử dụng lao động, phải đăng ký bảo hiểm xã hội (BHXH) cho tất cả nhân viên thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc sau khi ký kết hợp đồng. Nghĩa vụ này nhằm đảm bảo người lao động được bảo vệ quyền lợi về mặt an sinh xã hội, kể cả trong các trường hợp nghỉ ốm, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản và hưu trí.
2. Người sử dụng lao động có bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Theo khoản 1 Điều 168 Bộ luật lao động 2019 có quy định người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, người sử dụng lao động có bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên.
3. Người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ khoản 6 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
III. Giải đáp một số câu hỏi về nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên
1. Nhân viên có được tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại hai công ty không?
Tại khoản 1 và khoản 4 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, theo đó, dù làm việc cùng lúc tại 2 công ty nhưng người lao động sẽ không được đóng bảo hiểm xã hội 2 nơi cùng một thời điểm. Thay vào đó, nhân viên chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.

2. Doanh nghiệp đang nợ bảo hiểm thì nhân viên có được hưởng quyền lợi bảo hiểm không?
Căn cứ khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao động là phối hợp với cơ quan BHXH trả sổ BHXH cho người lao động, xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 1.2 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 có quy định đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động. Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.
Theo quy định này, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ BHXH thì công ty đang nợ đóng BHXH phải đóng bù tiền bảo hiểm và tiền lãi chậm đóng cho cơ quan BHXH để kịp thời giải quyết quyền lợi cho người lao động.
Còn nếu công ty không có khả năng để đóng đủ BHXH cho người lao động thì cơ quan BHXH chỉ xác nhận thời gian đóng BHXH của người lao động đến thời điểm công ty đã đóng bảo hiểm cho người đó.
Như vậy, doanh nghiệp đang nợ bảo hiểm thì nhân viên vẫn có thể được hưởng quyền lợi bảo hiểm
3. Nhân viên có thể tự đóng bảo hiểm cho mình mà không thông qua doanh nghiệp không?
Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, nếu nhân viên đi làm cho công ty và có hợp đồng lao động từ đủ một tháng trở lên thì thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không thuộc trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Ngoài ra tại Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH quy định rõ về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phải không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
Như vậy, theo quy định trên thì nhân viên muốn tự tham gia bảo hiểm nghĩa là người lao động sẽ tham gia BHXH tự nguyện. Tuy nhiên, người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động đang thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Mà theo quy định trên thì người lao động tham gia BHXH tự nguyện không phải là người lao động tham gia BHXH bắt buộc. Do đó, nhân viên không thể tự mình tham gia bảo hiểm mà không thông qua doanh nghiệp khi thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc.
4. Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên là khi nào?
Tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Do đó, khi các bên ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải đóng BHXH bắt buộc.
Đồng thời tại điểm a khoản 1 Điều 99 Luật này, có quy định trong 30 ngày kể từ thời điểm giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu cho nhân viên tại cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để cấp sổ bảo hiểm.
5. Có được thỏa thuận với nhân viên về việc không thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, nội dung về việc tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp là nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động. Do đó, về cơ bản công ty không được phép thỏa thuận với nhân viên không tham gia BHXH bắt buộc.
Bên cạnh đó, theo khoản 4 Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, Ngoài những đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc như người giúp việc gia đình, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH… thì người lao động có ký hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động đều phải tham gia BHXH.
Do đó, công ty thỏa thuận với nhân viên không tham gia bảo hiểm là hành vi vi phạm pháp luật, công ty sẽ bị xử phạt hành chính cho hành vi này theo quy định của pháp luật.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về nghĩa vụ bảo hiểm cho nhân viên mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ ngay với NPLaw.