Không có giấy đăng ký kinh doanh là một trong những trường hợp thường xảy ra trong quá trình thi công xây dựng. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về không có giấy đăng ký kinh doanh và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Không có giấy đăng ký kinh doanh là một trong những trường hợp thường xảy ra trong quá trình thi công xây dựng. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về không có giấy đăng ký kinh doanh và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng hiện nay của nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh
Thực trạng nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh vẫn xảy ra phổ biến trong hoạt động xây dựng và đấu thầu, dẫn đến bị loại ngay từ vòng ngoài do không có tư cách pháp nhân hợp lệ, không được xem xét hồ sơ dự thầu, đồng thời có thể bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật.
Pháp luật không yêu cầu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải ghi rõ ngành nghề giống với gói thầu, nhưng nhà thầu vẫn cần phải có giấy chứng nhận hoạt động hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền cấp để tham gia đấu thầu. Việc hoạt động không có giấy phép tạo ra rủi ro pháp lý cao, dễ dẫn đến tranh chấp và gây thiệt hại lâu dài cho công ty.
II. Nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh là gì?
Để hiểu rõ hơn về quy định pháp luật liên quan đến không có giấy đăng ký kinh doanh, cũng như những loại hình nhà thầu không cần giấy đăng ký kinh doanh, cùng theo dõi qua nội dung bên dưới.
1. Nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh thì có được phép hoạt động không?
Theo khoản 26 Điều 4 Luật đấu thầu 2023, nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn.
Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu.

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023 quy định nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;
- Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định;
- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật này;
- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Như vậy, theo quy định trên, nếu nhà thầu là cá nhân thì không cần có giấy phép đăng ký hoạt động kinh doanh.
2. Có những loại hình nhà thầu nào mà không cần giấy đăng ký kinh doanh không?
Theo khoản 26 Điều 4 Luật đấu thầu 2023, nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn.
Đồng thời, theo Điều 5 Luật Đấu thầu 2023, quy định nhà thầu, nhà đầu tư có thể tham gia đấu thầu với tư cách là tổ chức, cá nhân hoặc hộ kinh doanh.
Như vậy, nhà thầu là cá nhân thường không bắt buộc phải có giấy phép đăng ký kinh doanh nếu không hoạt động dưới tư cách pháp nhân là hộ kinh doanh hoặc tổ chức. Tuy nhiên, nhà thầu cần tuân thủ các quy định về thuế và các chứng chỉ chuyên môn theo quy định pháp luật tại khoản 3 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023.
3. Tại sao một số nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh vẫn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng?
Một số nhà thầu hoạt động không có giấy đăng ký kinh doanh do hoạt động dưới hình thức kinh doanh cá thể, không phải là tổ chức pháp nhân hoặc hộ kinh doanh. Tuy nhiên, khi nhà thầu hoạt động dưới hình thức cá nhân thì cần phải đáp ứng yêu cầu theo quy định pháp luật về chứng chỉ chuyên môn và năng lực hành vi dân sự theo khoản 3 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023.
III. Quy định pháp luật liên quan đến nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến không có giấy đăng ký kinh doanh là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như việc không có giấy đăng ký kinh doanh theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh
- Nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh sẽ không được phép tham gia đấu thầu. Việc tham gia đấu thầu yêu cầu nhà thầu phải có tư cách pháp lý hợp lệ, trong đó bao gồm việc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, đối với nhà thầu với tư cách cá nhân thì không cần đăng ký kinh doanh nhưng vẫn phải đảm bảo tư cách hợp lệ để tham gia đấu thầu.
- Nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh ghi rõ lĩnh vực đấu thầu vẫn được phép tham gia đấu thầu, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định pháp luật về tư cách hợp lệ.
Theo Điều 5 Luật Đấu thầu 2023, được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024
- Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Đối với nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức khác đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài.
- Hạch toán tài chính độc lập;
- Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;
- Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;
- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật này;
- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn.
- Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; chủ hộ kinh doanh không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;
- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật này;
- Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn.

- Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;
- Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định;
- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật này;
- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Những vi phạm liên quan đến nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh
Nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh lĩnh vực đấu thầu có thể bị phạt hành chính, mức phạt tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi và quy định pháp luật áp dụng.
- Theo khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký;
- Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.
- Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Căn cứ khoản 2 Điều 38 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu nhưng không có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Cá nhân tham gia Tổ chuyên gia hoặc tổ chức thẩm định các nội dung trong đấu thầu nhưng không có bản cam kết theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Không tổ chức đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu đủ điều kiện tổ chức đấu thầu qua mạng theo lộ trình quy định.
Theo đó, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu nhưng không có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
IV. Giải đáp các thắc mắc về nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến không có giấy đăng ký kinh doanh, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Những rủi ro khi làm việc với nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh là gì?
Làm việc với nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh có thể dẫn đến nhiều rủi ro, bao gồm:
- Chủ đầu tư có thể bị xử phạt vì hành vi lựa chọn nhà thầu không đáp ứng tư cách tham gia đấu thầu. Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu không đầy đủ nội dung hoặc không đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Không thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán khi đã đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán đó.
- Đình chỉ dự án: Dự án có thể bị đình chỉ hoạt động trong một thời gian nhất định.
- Không được thanh toán: Nếu hợp đồng vô hiệu, chủ đầu tư có thể không được thanh toán các chi phí đã bỏ ra.
- Tranh chấp không được giải quyết: Việc tranh chấp với nhà thầu không có tư cách pháp nhân sẽ rất khó khăn và phức tạp, vì họ không có cơ sở pháp lý để hoạt động.
- Chậm tiến độ và mất uy tín: Các vấn đề pháp lý có thể làm chậm tiến độ dự án và ảnh hưởng đến các bên liên quan. Và chủ đầu tư có thể bị ảnh hưởng uy tín khi làm việc với nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh.
2. Nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh có thể bị chấm dứt hợp đồng không? Nếu có, quy trình như thế nào?
- Căn cứ theo khoản 23 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó; nhà thầu vi phạm hợp đồng bị coi là không hoàn thành hợp đồng.

- Đối với phần công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu khác với giá trị được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu trước đó.
- Chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhà thầu, trường hợp cần thiết, xem xét lại giá gói thầu đối với phần công việc còn lại trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác.
- Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng để thay thế nhà thầu mới, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng, chủ đầu tư phải đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm hợp đồng, thông tin nhà thầu thay thế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu xử lý vi phạm hợp đồng khác (nếu có) đến Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi. Thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm hợp đồng dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.
3. Có cần phải thực hiện kiểm tra pháp lý đối với nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh không?
Cần phải thực hiện kiểm tra pháp lý và nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh sẽ không có tư cách hợp lệ để tham gia đấu thầu. Nhà thầu phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh) để được coi là có đủ điều kiện pháp lý theo quy định tại Điều 5 Luật Đấu thầu 2023.
4. Có cách nào để hợp pháp hóa tình trạng của nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh không?
Hiện nay, pháp luật quy định, nhà thầu là tổ chức hoặc hộ kinh doanh muốn kinh doanh trong lĩnh vực đấu thầu và có tư cách hợp lệ khi tham gia đấu thầu phải có giấy phép đăng ký kinh doanh theo Điều 5 Luật Đấu thầu 2023.
Do đó, không thể hợp pháp hóa tình trạng nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh, vì giấy phép này là một điều kiện bắt buộc để nhà thầu được xem là có tư cách hợp lệ trong các hoạt động đấu thầu.
Nhà thầu cần phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép kinh doanh tương đương) trước khi tham gia bất kỳ cuộc đấu thầu nào, nếu không, hồ sơ của họ sẽ không đủ điều kiện và bị loại.
5. Có cần thiết phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa khi làm việc với nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh không?
Có, việc làm việc với nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh là cần thiết phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa, thậm chí là nên tránh để đảm bảo an toàn và tuân thủ pháp luật. Không có giấy phép kinh doanh cho thấy nhà thầu có thể không đáp ứng các yêu cầu pháp lý về hoạt động kinh doanh tạo ra rủi ro cao về an toàn lao động và trách nhiệm pháp lý cho nhà đầu tư.
V. Bạn đang cần một chuyên gia pháp lý hỗ trợ trong việc nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về nhà thầu không có giấy đăng ký kinh doanh mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.