Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ là hành vi vi phạm pháp luật và gây hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ và giải đáp một số thắc mắc liên quan.

Nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ là một trong những trường hợp thường xảy ra trong quá trình thi công xây dựng. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Sự ảnh hưởng của nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ trong giai đoạn hiện nay

Việc nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ có thể dẫn đến nhiều rủi ro, bao gồm việc hồ sơ dự thầu bị loại, bị phạt vi phạm hợp đồng, hoặc thậm chí là hợp đồng bị hủy bỏ. Việc này vi phạm các quy định về đấu thầu và an toàn lao động, gây hậu quả nghiêm trọng cho cả nhà thầu và dự án. Quy định pháp luật thường yêu cầu các vị trí nhân sự chủ chốt phải có chứng chỉ hành nghề hoặc trình độ chuyên môn tương ứng, đặc biệt là đối với các công trình xây dựng và các công việc liên quan đến đấu thầu. 

II. Tìm hiểu về nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ

Để hiểu rõ hơn về quy định pháp luật liên quan đến nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ, cũng như những loại chứng chỉ nào mà nhân công cần phải có khi làm việc trong lĩnh vực xây dựng, cùng theo dõi qua nội dung bên dưới.

1. Làm thế nào để xác định một nhà thầu đang sử dụng nhân công không có chứng chỉ?

Để xác định một nhà thầu đang sử dụng nhân công không có chứng chỉ cần thực hiện các bước sau:

  • Kiểm tra danh sách nhân công và chứng chỉ hành nghề: Yêu cầu nhà thầu cung cấp danh sách chi tiết về nhân công tham gia dự án mà pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề. Thu thập bản sao các chứng chỉ hành nghề liên quan đến từng vị trí và đối chiếu thông tin trên chứng chỉ (tên, ngày cấp, đơn vị cấp) với thông tin nhân viên.
  • Đảm bảo rằng các chứng chỉ được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và còn hiệu lực. 
  • Sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để tra cứu thông tin về nhà thầu, bao gồm các thông tin về năng lực và các vi phạm đã được công bố.

2. Có những loại chứng chỉ nào mà nhân công cần phải có khi làm việc trong lĩnh vực xây dựng

Theo Điều 148 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 53 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019 quy định những loại chứng chỉ nhân công cần phải có khi làm việc trong lĩnh vực xây dựng gồm:

  • Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III cho những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng.
  • Chứng chỉ năng lực của tổ chức được phân thành hạng I, hạng II và hạng III cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng.

Theo Điều 74 Nghị định 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm m Khoản 1 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP, các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực xây dựng:

  • Khảo sát xây dựng gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình;
  • Lập quy hoạch đô thị và nông thôn;
  • Thiết kế xây dựng gồm: Thiết kế kiến trúc công trình (thực hiện theo quy định của Luật Kiến trúc); thiết kế xây dựng công trình; thiết kế cơ – điện công trình;
  • Giám sát thi công xây dựng gồm: Giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình;
  • Định giá xây dựng;
  • Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

3. Có những vụ kiện nào nổi bật liên quan đến nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ không?

Chưa có thông tin về vụ việc nổi bật cụ thể liên quan đến việc nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ được công khai rộng rãi. Tuy nhiên, việc sử dụng nhân công không đủ điều kiện năng lực, không có chứng chỉ hành nghề đối với những công việc yêu cầu có chứng chỉ là hành vi vi phạm. Việc nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ xây dựng có thể dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ công trình và có thể không được tham gia nghiệm thu, quyết toán công trình.

4. Tại sao việc sử dụng nhân công có chứng chỉ lại quan trọng trong quá trình thi công?

Theo Điều 149 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và được bổ sung bởi Điểm d Khoản 1 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019 quy định chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
  • Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
  • Đã qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

Theo đó, việc sử dụng nhân công có chứng chỉ lại quan trọng trong quá trình thi công do:

  • Đảm bảo chất lượng và uy tín: Nhân công có chứng chỉ đã được đào tạo theo tiêu chuẩn ngành, giúp nâng cao chất lượng công việc, giảm thiểu sai sót và đảm bảo sự chuyên nghiệp cho công ty xây dựng.
  • Tăng cường an toàn lao động: Quá trình cấp chứng chỉ giúp nhân viên nắm vững các kỹ năng và kiến thức an toàn, từ đó giảm thiểu tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người xung quanh.
  • Tuân thủ pháp luật: Việc sử dụng nhân công có chứng chỉ là một yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với nhiều loại hình dự án xây dựng. Điều này giúp công ty tránh được các rủi ro pháp lý và đảm bảo hoạt động xây dựng hợp pháp.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng. 

Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về chủ thể cũng như việc nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Vi phạm về việc sử dụng nhân công không có chứng chỉ có thể dẫn đến hậu quả gì cho nhà thầu?

Vi phạm về việc sử dụng nhân công không có chứng chỉ có thể dẫn đến hậu quả là Nhà thầu có thể bị phạt tiền hoặc các hình thức xử phạt hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đấu thầu. Nếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, nhà thầu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017. Trường hợp có thể bị xử lý hình sự nếu hành vi sử dụng nhân công không có chứng chỉ kèm với sử dụng giấy tờ giả, ví dụ như bằng cấp giả, chứng chỉ giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức, theo đó, người nào làm giả con dấu, tài liệu của của cơ quan tổ chức tùy theo tính chất và mức độ phạm tội mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị truy cứu mức cao nhất là 07 năm tù, ngoài ra còn có thể bị phạt tiền lên đến 50.000.000 đồng.

Căn cứ Điều 24 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề đã hết hiệu lực hoặc hoạt động sai chứng chỉ hành nghề.

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức hoạt động xây dựng không có chứng chỉ năng lực hoặc chứng chỉ năng lực hết hiệu lực theo quy định.

Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động xây dựng có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn.

Biện pháp khắc phục hậu quả (đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng): Buộc thay thế người có đủ điều kiện năng lực hoặc có chứng chỉ hành nghề phù hợp.

2. Những vi phạm nào thường gặp nhất liên quan đến nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ?

Những vi phạm nào thường gặp nhất liên quan đến nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ là:

  • Hoạt động xây dựng không đủ điều kiện hành nghề theo quy định;
  • Hoạt động xây dựng không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề đã hết hiệu lực hoặc hoạt động sai chứng chỉ hành nghề;
  • Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam mà không thực hiện việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định.
  • Tổ chức hoạt động xây dựng có một trong các hành vi sau đây:
  • Tổ chức hoạt động xây dựng giao cho người không có chứng chỉ hành nghề phù hợp hoặc không đủ điều kiện hành nghề tương ứng với loại, cấp công trình đảm nhận đối với các chức danh theo quy định;
  • Tổ chức hoạt động xây dựng không đủ điều kiện năng lực theo quy định;
  • Tổ chức hoạt động xây dựng xây dựng không có chứng chỉ năng lực hoặc chứng chỉ năng lực hết hiệu lực theo quy định.

3. Có những quy định nào về trách nhiệm của nhà thầu trong việc đảm bảo nhân công có chứng chỉ không?

Theo Điều 148 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 53 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019 quy định như sau:

  • Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.
  • Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
  • Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật này bao gồm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.
  • Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực theo quy định của Luật này bao gồm tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng; lập thiết kế quy hoạch xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; thi công xây dựng công trình; tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Chứng chỉ năng lực của tổ chức được phân thành hạng I, hạng II và hạng III. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ cấp chứng chỉ năng lực các hạng còn lại.

Theo khoản 5 Điều 13 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng, theo đó, nhà thầu có trách nhiệm bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. Tổ chức thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động đối với phần việc do mình thực hiện. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

VI. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Những hậu quả pháp lý nào có thể xảy ra đối với nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ?

Hậu quả pháp lý khi nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ bao gồm:

  • Bị xử phạt hành chính theo Điều 24 Nghị định 16/2022/NĐ-CP;
  • Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động xây dựng có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả (đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng): Buộc thay thế người có đủ điều kiện năng lực hoặc có chứng chỉ hành nghề phù hợp.
  • Nếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, nhà thầu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017.

2. Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra và xử lý nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ?

Theo Điều 162 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 61 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng và có trách nhiệm quản lý công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.

Đồng thời khoản 1, 2 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề:

  • Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chứng chỉ hành nghề hạng I theo quy định tại khoản 3 Điều 149 của Luật Xây dựng năm 2014 cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp tiếp cho Sở Xây dựng địa phương thực hiện công tác này theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
  • Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III và hạng I khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;
  • Tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 92 Nghị định này có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của hội viên của mình đã được kết nạp trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tối thiểu 03 tháng.

Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp và thực hiện việc cấp lại chứng chỉ hành nghề do mình cấp trước đó.

Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện hoặc giao đơn vị trực thuộc (bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc) thực hiện việc sát hạch cho các cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

3. Làm thế nào để lập báo cáo về việc nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ?

Để lập báo cáo về việc nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ, cần thu thập bằng chứng cụ thể (như ảnh chụp, biên bản kiểm tra, danh sách nhân công), ghi lại chi tiết các vi phạm (nhân công nào, công việc nào, thời gian nào) và trình bày rõ ràng các nội dung này trong báo cáo để gửi cho người có thẩm quyền (chủ đầu tư, ban quản lý dự án, hoặc cơ quan nhà nước có liên quan) để xem xét xử lý theo quy định. 

4. Nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ có thể bị yêu cầu bồi thường cho gia đình nạn nhân trong trường hợp xảy ra tai nạn không?

Theo Điều 148 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 53 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019 quy định như sau:

  • Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.
  • Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Luật Xây dựng 2014, nhà thầu thi công xây dựng phải bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra.

Căn cứ theo Điều 115 Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, trong hoạt động đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:

  • Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường
  • Xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình;
  • Tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình;
  • Rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.

Như vậy, nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ phải bồi thường cho gia đình nạn nhân trong trường hợp xảy ra tai nạn.

5. Có những chế tài nào dành cho nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ theo Luật Lao động?

Theo khoản 5 Điều 8 Bộ luật Lao động 2019, pháp luật nghiêm cấm sử dụng lao động chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Trong trường hợp người sử dụng lao động thực hiện hành vi bị cấm, như sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc mà yêu cầu sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, thì người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính dưới hình thức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Vi phạm về việc sử dụng nhân công không có chứng chỉ có thể bị áp dụng chế tài là Nhà thầu có thể bị phạt tiền hoặc các hình thức xử phạt hành chính khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đấu thầu theo Điều 24 Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Nếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, nhà thầu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017.

Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động xây dựng có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn.

Biện pháp khắc phục hậu quả (đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng): Buộc thay thế người có đủ điều kiện năng lực hoặc có chứng chỉ hành nghề phù hợp.

V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về nhà thầu sử dụng nhân công không có chứng chỉ mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo