Trong quá trình thi công và đưa công trình vào sử dụng, công tác bảo trì đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và tuổi thọ của công trình. Tuy nhiên, thực tế cho thấy không ít trường hợp nhà thầu sau khi bàn giao lại từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo trì, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ đầu tư và người sử dụng. Vậy trong tình huống này, pháp luật quy định như thế nào và chủ đầu tư cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

I. Thực trạng nhà thầu từ chối bảo trì công trình trong giai đoạn hiện nay

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, vấn đề bảo trì công trình sau khi bàn giao ngày càng được quan tâm. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, tình trạng nhà thầu từ chối hoặc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ bảo trì công trình vẫn diễn ra phổ biến ở nhiều địa phương, đặc biệt trong các dự án xây dựng dân dụng, hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng.

Nhiều chủ đầu tư phản ánh rằng, sau khi công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng, khi phát sinh hư hỏng hoặc xuống cấp trong thời gian bảo hành – bảo trì, nhà thầu thường viện lý do thiếu kinh phí, hết thời hạn hợp đồng, hoặc cho rằng lỗi thuộc về chủ đầu tư để né tránh trách nhiệm. Một số trường hợp khác, nhà thầu đã giải thể, thay đổi pháp nhân hoặc không còn hoạt động, khiến việc yêu cầu bảo trì gần như không thể thực hiện.

Bên cạnh đó, việc quản lý và giám sát công tác bảo trì của cơ quan có thẩm quyền còn chưa chặt chẽ, hợp đồng xây dựng giữa các bên thường thiếu điều khoản cụ thể về quy trình và thời hạn bảo trì, dẫn đến khó khăn trong việc xác định nghĩa vụ pháp lý khi tranh chấp xảy ra.

Hệ quả là nhiều công trình nhanh chóng xuống cấp, gây thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến an toàn của người dân và làm giảm hiệu quả đầu tư công. Tình trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tăng cường trách nhiệm của nhà thầu và cơ chế bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo trì theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng.

II. Tìm hiểu về nhà thầu từ chối bảo trì công trình

Bảo trì công trình là giai đoạn quan trọng nhằm duy trì chất lượng, tuổi thọ và sự an toàn của công trình sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, trong thực tế thi công, không ít trường hợp nhà thầu từ chối hoặc né tránh việc thực hiện bảo trì, gây ra nhiều tranh chấp giữa các bên liên quan. Để hiểu rõ bản chất của vấn đề này, cần làm rõ khái niệm cũng như những nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc nhà thầu từ chối bảo trì công trình.

1. Nhà thầu từ chối bảo trì công trình có nghĩa là gì?

Căn cứ khoản 26 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 giải thích nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu.

Đồng thời, tại khoản 28 Điều 3 Luật xây dựng 2014, sửa đổi bổ sung 2020 có quy định nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng.

 

Như vậy, có thể hiểu: Nhà thầu từ chối bảo trì công trình là hành vi không thực hiện hoặc cố tình né tránh nghĩa vụ bảo trì theo quy định của hợp đồng xây dựng hoặc theo quy định pháp luật về xây dựng.

Cụ thể, sau khi công trình đã được bàn giao và đi vào sử dụng, nếu có phát sinh hư hỏng, xuống cấp hoặc cần sửa chữa trong thời hạn bảo hành – bảo trì, nhà thầu có trách nhiệm thực hiện khắc phục, sửa chữa theo cam kết. Tuy nhiên, khi nhà thầu không tiến hành công việc này, dù đã được yêu cầu bằng văn bản hoặc có sự nhắc nhở của chủ đầu tư, thì được xem là từ chối bảo trì công trình.

2. Có những lý do nào khiến nhà thầu từ chối bảo trì công trình?

Việc nhà thầu từ chối hoặc chậm trễ trong bảo trì công trình có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan, cụ thể như:

  • Thứ nhất, do lỗi trong hợp đồng xây dựng: Nhiều hợp đồng không quy định rõ trách nhiệm, thời hạn hoặc quy trình bảo trì; điều này khiến nhà thầu có cơ sở để trì hoãn hoặc từ chối thực hiện.
  • Thứ hai, do tranh chấp hoặc bất đồng giữa các bên: Khi chủ đầu tư và nhà thầu phát sinh tranh chấp về khối lượng, chất lượng hoặc thanh toán, nhà thầu thường lấy lý do này để ngừng thực hiện bảo trì.
  • Thứ ba, do khó khăn tài chính hoặc năng lực hạn chế của nhà thầu: Một số nhà thầu nhỏ, năng lực tài chính yếu, sau khi bàn giao công trình đã giải thể hoặc chuyển địa chỉ kinh doanh, khiến việc bảo trì không thể thực hiện.
  • Thứ tư, do nhận thức pháp lý và trách nhiệm nghề nghiệp chưa cao: Nhiều nhà thầu coi việc bảo trì là “phần việc phát sinh” thay vì là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, dẫn đến thái độ thiếu hợp tác hoặc trốn tránh trách nhiệm.
  • Thứ năm, do sự lỏng lẻo trong quản lý nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng chưa thường xuyên kiểm tra, đôn đốc hoặc xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nghĩa vụ bảo trì, khiến tình trạng này tiếp diễn.

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến nhà thầu từ chối bảo trì công trình

Trong hoạt động xây dựng, nghĩa vụ bảo hành và bảo trì công trình là trách nhiệm pháp lý bắt buộc của các chủ thể tham gia, đặc biệt là nhà thầu thi công và nhà thầu cung cấp thiết bị. Khi nhà thầu từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo trì công trình, hành vi này không chỉ vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng mà còn có thể kéo theo nhiều hệ quả pháp lý nghiêm trọng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi năm 2016, năm 2018, năm 2020, năm 2022 (sau đây gọi tắt là Luật Xây dựng) và Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

1. Ai là người chịu trách nhiệm nếu nhà thầu từ chối bảo trì công trình đã ký hợp đồng?

Theo Điều 125 Luật Xây dựng nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi công. Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp. 

Nếu họ từ chối thực hiện bảo trì trái với hợp đồng, họ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư, đồng thời có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị chấm dứt hợp đồng tùy mức độ vi phạm. Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình có quyền thuê đơn vị khác thực hiện việc bảo trì và yêu cầu nhà thầu vi phạm chịu toàn bộ chi phí phát sinh.

2. Các bên liên quan trong trường hợp nhà thầu từ chối bảo trì công trình gồm những ai?

Các bên liên quan bao gồm: chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu cung cấp thiết bị, đơn vị tư vấn giám sát, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình và trong một số trường hợp là cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 126 Luật Xây dựng và Điều 33, 34 Nghị định 06/2021/NĐ-CP). Mỗi bên có quyền và nghĩa vụ rõ ràng trong việc bảo đảm công trình được bảo trì đúng quy định, bảo đảm an toàn và chất lượng trong quá trình khai thác, sử dụng.

3. Nhà thầu từ chối bảo trì công trình có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nào cho doanh nghiệp?

Hành vi từ chối bảo trì có thể khiến nhà thầu phải chịu trách nhiệm dân sự, hành chính, hoặc hợp đồng.

Về dân sự:

Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định từ Khoản 3 đến Khoản 7 Điều 146 Luật Xây dựng, cụ thể:

  • Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp sau: Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra; Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài sản trong thời hạn bảo hành.
  • Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc áp dụng biện pháp sửa chữa còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu bên kia còn bị những thiệt hại khác, mức bồi thường thiệt hại phải tương đương với mức tổn thất của bên kia.
  • Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp hành vi vi phạm hợp đồng của một bên xâm hại tới thân thể, quyền lợi, tài sản của bên kia, bên bị tổn hại có quyền yêu cầu bên kia gánh chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

 

Về hành chính: 

  • Nhà thầu có thể bị xem xét xử phạt hành chính về vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì, khai thác, sử dụng công trình xây dựng theo Điều 20 Nghị định 16/2022/NĐ-CP. 
  • Mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng tùy từng hành vi vi phạm. Ví dụ: Không tổ chức lập quy trình bảo trì công trình xây dựng hoặc không thực hiện bảo trì công trình theo đúng quy trình được duyệt thì có thể bị phạt hành chính từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. 

4. Có những điều khoản nào trong hợp đồng quy định về nghĩa vụ bảo trì của nhà thầu không?

Dựa trên nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng theo Điều 31 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, có thể xác định hợp đồng xây dựng cần có những điều khoản sau: 

  • Quy trình, thời gian, tần suất và phạm vi bảo trì công trình;
  • Trách nhiệm lập và bàn giao hồ sơ bảo trì, kế hoạch bảo trì;
  • Chi phí, phương thức thực hiện và cơ chế bảo hành đối với phần sửa chữa trong quá trình bảo trì;
  • Cơ chế xử lý vi phạm, bao gồm mức phạt vi phạm nghĩa vụ bảo trì và bồi thường thiệt hại nếu có.

VI. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến nhà thầu từ chối bảo trì công trình

Khi phát sinh tình huống nhà thầu từ chối bảo trì công trình, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình hay đơn vị sử dụng thường gặp nhiều vướng mắc trong việc thu thập chứng cứ, xác định lỗi và lựa chọn biện pháp xử lý phù hợp. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp cùng phần giải đáp ngắn gọn, giúp các bên liên quan hiểu rõ hơn quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật.

1.Các bằng chứng nào cần thiết để chứng minh nhà thầu từ chối bảo trì công trình là vi phạm hợp đồng?

Để chứng minh hành vi vi phạm, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình cần thu thập các tài liệu sau:

  • Hợp đồng xây dựng có quy định rõ trách nhiệm bảo trì và thời hạn thực hiện;
  • Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình ghi nhận tình trạng công trình và thời điểm phát sinh yêu cầu bảo trì;
  • Văn bản, thông báo, email hoặc biên bản làm việc thể hiện việc chủ đầu tư yêu cầu bảo trì nhưng nhà thầu không thực hiện;
  • Báo cáo đánh giá kỹ thuật hoặc giám định công trình chứng minh thiệt hại phát sinh do không được bảo trì.

Những tài liệu này là chứng cứ quan trọng khi khởi kiện hoặc yêu cầu bồi thường.

2.Nếu nhà thầu từ chối bảo trì công trình vì lý do không chính đáng, biện pháp chế tài nào có thể áp dụng?

Nếu nhà thầu từ chối bảo trì công trình vì lý do không chính đáng, có thể áp dụng các chế tài do vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định từ Khoản 3 đến Khoản 7 Điều 146 Luật Xây dựng, cụ thể:

  • Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp sau: Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra; Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài sản trong thời hạn bảo hành.
  • Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc áp dụng biện pháp sửa chữa còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu bên kia còn bị những thiệt hại khác, mức bồi thường thiệt hại phải tương đương với mức tổn thất của bên kia.
  • Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp hành vi vi phạm hợp đồng của một bên xâm hại tới thân thể, quyền lợi, tài sản của bên kia, bên bị tổn hại có quyền yêu cầu bên kia gánh chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

 

3.Làm thế nào để phòng ngừa tình trạng nhà thầu từ chối bảo trì công trình ngay từ khâu ký kết hợp đồng?

Để phòng ngừa tình trạng nhà thầu từ chối bảo trì công trình ngay từ khâu ký kết hợp đồng, chủ đầu tư nên:

  • Quy định rõ điều khoản bảo trì trong hợp đồng, bao gồm thời hạn, phạm vi, quy trình, mức phạt khi vi phạm;
  • Yêu cầu nhà thầu cung cấp bảo lãnh bảo hành, bảo trì bằng ngân hàng uy tín;
  • Bổ sung điều khoản về nghĩa vụ phối hợp khi xảy ra hư hỏng công trình;
  • Giữ lại một phần giá trị thanh toán đến khi hoàn tất nghĩa vụ bảo trì;
  • Lựa chọn nhà thầu có năng lực, uy tín, có hồ sơ thực hiện tốt các dự án tương tự.

4.Nếu nhà thầu từ chối bảo trì công trình làm giảm chất lượng công trình, xử lý ra sao?

Khi hành vi từ chối bảo trì làm ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn, hoặc giá trị sử dụng của công trình, chủ đầu tư có quyền:

  • Tổ chức giám định chất lượng để xác định mức độ thiệt hại;
  • Yêu cầu nhà thầu khắc phục hoặc bồi thường toàn bộ thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;
  • Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, đề nghị xử lý hành chính hoặc tạm dừng hoạt động của nhà thầu;
  • Trong trường hợp nghiêm trọng, có thể khởi kiện ra Tòa án để buộc thi hành nghĩa vụ hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại vật chất, tinh thần theo quy định pháp luật.

5.Các tiêu chí nào đánh giá tính hợp pháp của việc nhà thầu từ chối bảo trì công trình?

Việc nhà thầu từ chối bảo trì chỉ được xem là hợp pháp nếu:

  • Hết thời hạn bảo hành – bảo trì đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Nguyên nhân hư hỏng không thuộc phạm vi trách nhiệm của nhà thầu (ví dụ do người sử dụng gây ra hoặc do sự cố khách quan như thiên tai, hỏa hoạn);
  • Nhà thầu đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo trì trước đó và có biên bản xác nhận của các bên;
  • Có chứng cứ chứng minh lỗi thuộc về chủ đầu tư hoặc bên thứ ba.

Nếu không có các căn cứ trên, việc từ chối bảo trì của nhà thầu được xem là vi phạm hợp đồng và vi phạm pháp luật xây dựng.

V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến nhà thầu từ chối bảo trì công trình?

Với tính chất phức tạp của tranh chấp trong lĩnh vực xây dựng, việc nhà thầu từ chối bảo trì công trình không chỉ gây thiệt hại kinh tế mà còn ảnh hưởng đến an toàn, uy tín của chủ đầu tư. Khi đó, tư vấn và hỗ trợ pháp lý từ một công ty luật chuyên sâu trong lĩnh vực hợp đồng xây dựng và giải quyết tranh chấp dân sự – thương mại là vô cùng cần thiết.

Các luật sư có thể giúp:

  • Phân tích hợp đồng, đánh giá hành vi vi phạm của nhà thầu;
  • Soạn thảo, gửi công văn yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo trì hoặc khắc phục hậu quả;
  • Đại diện thương lượng, hòa giải, hoặc khởi kiện tại Tòa án/Trọng tài thương mại;
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ đầu tư hoặc doanh nghiệp trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp.

Nếu bạn đang gặp vấn đề liên quan đến nhà thầu từ chối bảo trì công trình, hãy liên hệ NPLAW chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời, tránh rủi ro và thiệt hại kéo dài.