Trong thời gian gần đây, tình trạng nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động diễn ra ngày càng phổ biến, gây mất an toàn công trường và phát sinh tranh chấp pháp lý nghiêm trọng. Việc hiểu rõ bản chất vi phạm, trách nhiệm của các bên, chế tài pháp luật và các bước xử lý khi phát hiện sai phạm là điều cần thiết để bảo vệ người lao động, hạn chế thiệt hại và đảm bảo thi công đúng quy chuẩn.

I. Thực trạng hiện nay của nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động

Hiện nay, tình trạng nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động xuất hiện với tần suất đáng lo ngại tại nhiều công trình xây dựng, nhất là các dự án dân dụng và hạ tầng có tiến độ gấp. Không ít nhà thầu cắt giảm chi phí bảo hộ, bố trí lao động không được huấn luyện về an toàn, bỏ qua quy trình kiểm định máy móc hoặc không tuân thủ biện pháp thi công đã được phê duyệt.

Hệ quả dẫn đến tai nạn lao động gia tăng, gây thương tích, thiệt hại tài sản và kéo theo trách nhiệm pháp lý nặng nề cho cả nhà thầu lẫn chủ đầu tư. Thực trạng này cho thấy nhu cầu siết chặt quản lý và nâng cao nhận thức về an toàn lao động là vô cùng cấp thiết.

II. Nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động là gì?

Để hiểu rõ trách nhiệm của các bên trong hoạt động thi công, trước hết cần xác định nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động được hiểu như thế nào theo pháp luật hiện hành.

1. Tại sao việc tuân thủ quy định an toàn lao động lại quan trọng đối với nhà thầu?

Việc tuân thủ quy định an toàn lao động đặc biệt quan trọng với nhà thầu vì nó giúp bảo đảm môi trường thi công an toàn, hạn chế rủi ro tai nạn và tránh các thiệt hại về người, tài sản cũng như các trách nhiệm pháp lý phát sinh. Khi nhà thầu tuân thủ đúng quy định, dự án được triển khai ổn định, uy tín của nhà thầu được bảo vệ và tránh được các chế tài xử phạt nghiêm khắc từ cơ quan quản lý. Đây cũng là yếu tố then chốt giúp nhà thầu duy trì hình ảnh chuyên nghiệp và đáp ứng yêu cầu đấu thầu trong các dự án tiếp theo.

2. Ai là người có trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy định an toàn lao động của nhà thầu?

Theo quy định, trách nhiệm giám sát việc thực hiện an toàn lao động của nhà thầu thuộc về người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công, được nêu tại Khoản 18 Điều 13 Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Đây là lực lượng trực tiếp triển khai và giám sát toàn bộ hoạt động an toàn trên công trường.

Cụ thể, người quản lý an toàn lao động có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch an toàn đã được chủ đầu tư phê duyệt, thường xuyên rà soát và đề xuất điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế. Họ phải hướng dẫn công nhân nhận diện rủi ro, yêu cầu sử dụng đầy đủ thiết bị bảo hộ, đồng thời kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định an toàn trong toàn bộ quá trình làm việc.

Như vậy, đây là vị trí đóng vai trò then chốt trong bảo đảm an toàn lao động của nhà thầu trên công trường.

3. Những yếu tố nào có thể dẫn đến việc nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động?

Có nhiều yếu tố có thể dẫn đến việc nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động, trong đó phổ biến nhất là sự thiếu hụt về năng lực quản lý và nhận thức an toàn. Nhiều nhà thầu không xây dựng quy trình an toàn bài bản, không tổ chức tập huấn đầy đủ cho công nhân hoặc sử dụng lao động thời vụ thiếu kỹ năng.

Bên cạnh đó, áp lực tiến độ, cắt giảm chi phí, thiếu trang thiết bị bảo hộ đạt chuẩn, giám sát lỏng lẻo hoặc giao khoán cho các đội thi công phụ cũng làm tăng nguy cơ vi phạm.

Một số trường hợp còn xuất phát từ việc bỏ qua quy định pháp luật vì chủ quan hoặc vì muốn rút ngắn thời gian thi công, dẫn đến những sai phạm nghiêm trọng về an toàn trên công trường.

III. Quy định pháp luật liên quan đến nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động

Để bảo đảm môi trường thi công an toàn và hạn chế tối đa rủi ro, hệ thống pháp luật hiện hành đã thiết lập nhiều quy định chặt chẽ đối với trách nhiệm và nghĩa vụ của nhà thầu. Các quy định này không chỉ hướng dẫn cách tổ chức thi công an toàn mà còn đặt ra chế tài xử lý nghiêm khắc khi nhà thầu vi phạm, làm cơ sở bảo vệ quyền lợi của người lao động và chủ đầu tư trong mọi tình huống phát sinh.

1. Những quy định an toàn lao động nào mà nhà thầu cần tuân thủ khi thi công?

Pháp luật xây dựng quy định rất rõ trách nhiệm của nhà thầu trong việc bảo đảm an toàn lao động, từ khâu chuẩn bị thi công đến quá trình xử lý sự cố. Các quy định nòng cốt có thể kể đến Điều 14 và Điều 45 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, cùng Điều 115 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi 2020.

(1) Nghĩa vụ bảo đảm an toàn theo Điều 14 Nghị định 06/2021/NĐ-CP

Theo Điều 14, nhà thầu thi công có trách nhiệm tuân thủ toàn bộ yêu cầu an toàn lao động trên công trường, bao gồm:

  • Bảo đảm đầy đủ điều kiện khởi công, lập và thực hiện biện pháp thi công an toàn đã được chủ đầu tư chấp thuận.
  • Tổ chức hệ thống quản lý an toàn lao động, bố trí nhân sự phụ trách an toàn có chuyên môn, thường xuyên kiểm tra – giám sát việc tuân thủ của người lao động.
  • Áp dụng ngay biện pháp xử lý khi phát hiện nguy cơ mất an toàn, đồng thời tổ chức ứng cứu và khắc phục khi xảy ra sự cố.

Ngoài ra, nhà thầu phải chấp hành việc nghiệm thu, báo cáo, kiểm định thiết bị và thực hiện yêu cầu bảo vệ môi trường theo đúng quy chuẩn. Việc vi phạm có thể dẫn đến xử phạt hành chính, đình chỉ thi công, hoặc các chế tài nghiêm khắc khác.

(2) Trách nhiệm xử lý sự cố theo Điều 45 Nghị định 06/2021/NĐ-CP

Khi xảy ra sự cố công trình, Điều 45 quy định nhà thầu phải phối hợp chủ đầu tư triển khai ngay biện pháp cứu nạn, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, bảo vệ nguyên trạng hiện trường và thực hiện báo cáo theo Điều 44 Nghị định này.

Nhà thầu còn phải tham gia khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu lỗi thuộc về mình. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ, nhà thầu có thể bị đình chỉ thi công hoặc áp dụng các biện pháp xử lý bổ sung.

(3) Yêu cầu an toàn trong thi công theo Điều 115 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi bổ sung 2020

Điều 115 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bởi Khoản 43 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) tiếp tục khẳng định nghĩa vụ nghiêm ngặt của nhà thầu:

  • Nhà thầu phải bảo đảm an toàn cho con người, công trình, thiết bị, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong toàn bộ quá trình thi công.
  • Nhà thầu phải xác định vùng nguy hiểm, lập biện pháp bảo đảm an toàn và được chủ đầu tư chấp thuận; định kỳ rà soát và điều chỉnh theo điều kiện thực tế.
  • Máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi sử dụng. Song song đó, chủ đầu tư có nghĩa vụ giám sát việc thực hiện, tạm dừng thi công khi phát hiện nguy cơ mất an toàn và báo cáo kịp thời khi xảy ra tai nạn nghiêm trọng.

Tổng hợp các quy định tại Điều 14 và Điều 45 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, cùng Điều 115 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi bổ sung 2020 cho thấy nghĩa vụ an toàn lao động của nhà thầu là bắt buộc và toàn diện. Việc tuân thủ đầy đủ không chỉ giúp phòng ngừa tai nạn, bảo vệ người lao động mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng để tránh các chế tài, đình chỉ thi công và trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

2. Nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động có thể bị phạt như thế nào?

Khi nhà thầu vi phạm các quy định an toàn lao động trong thi công, mức xử phạt được quy định rất rõ tại Điều 32 Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Các hình thức xử phạt trải từ phạt tiền đến các biện pháp khắc phục hậu quả mang tính bắt buộc.

- Mức phạt tiền theo mức độ vi phạm

  • Phạt từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng: Áp dụng cho hành vi không có sổ nhật ký an toàn lao động, hoặc sổ nhật ký ghi chép không đầy đủ theo quy định (Khoản 1 Điều 32).
  • Phạt từ 30.000.000 – 50.000.000 đồng: Áp dụng cho các hành vi vi phạm phổ biến trên công trường, bao gồm:
    + Để người lao động vi phạm biện pháp kỹ thuật an toàn hoặc không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (điểm a khoản 2).
    + 
    Không lập kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động, hoặc không lập biện pháp an toàn cho công việc có nguy cơ cao (điểm b khoản 2).
    + Sử dụng thiết bị thi công không có giấy tờ lưu hành, không kiểm định hoặc đã hết hạn kiểm định (điểm c khoản 2).
    + Không bố trí biển cảnh báo, không bố trí người hướng dẫn tại vị trí nguy hiểm (điểm d khoản 2).
    + Bố trí người quản lý an toàn không được đào tạo đúng chuyên ngành (điểm đ khoản 2).
    + Không hướng dẫn người lao động nhận diện nguy cơ và biện pháp phòng ngừa tai nạn (điểm e khoản 2).
    + 
    Không lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp đảm bảo an toàn trong vùng nguy hiểm (điểm g khoản 2).
    + Không quy định rõ biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong biện pháp thi công (điểm h khoản 2).
  • Phạt từ 50.000.000 – 70.000.000 đồng: Áp dụng đối với vi phạm nặng hơn, gồm:
    + Vi phạm quy định về phương án phá dỡ công trình (điểm a khoản 3).
    + Không mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường, hoặc bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba (điểm b khoản 3).

- Các biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc

Ngoài phạt tiền, nhà thầu còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục theo Khoản 4 Điều 32, ví dụ:

  • Buộc lập kế hoạch an toàn lao động và biện pháp an toàn chi tiết (điểm a).
  • Buộc sử dụng thiết bị có đầy đủ giấy tờ, kiểm định hợp lệ (điểm b).
  • Buộc bố trí biển báo, người hướng dẫn tại vị trí nguy hiểm (điểm c).
  • Buộc bố trí người phụ trách an toàn được đào tạo đúng quy định (điểm d).
  • Buộc lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp an toàn vùng nguy hiểm (điểm đ).
  • Buộc hoàn thiện biện pháp đảm bảo an toàn – vệ sinh môi trường (điểm e).
  • Buộc thực hiện đúng phương án phá dỡ (điểm g).
  • Buộc mua bảo hiểm theo quy định (điểm h).

Theo Điều 32 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, nhà thầu vi phạm an toàn lao động có thể bị phạt từ 10 triệu đến 70 triệu đồng, tùy theo mức độ và tính chất vi phạm. Ngoài ra, nhà thầu còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục bắt buộc để đảm bảo an toàn thi công, tránh tái diễn rủi ro và bảo vệ người lao động.

Nhà thầu vi phạm quy định an toàn trong thi công xây dựng không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể chịu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Cụ thể, Điều 298 BLHS 2015 (được sửa đổi bởi Khoản 100 Điều 1 Luật sửa đổi BLHS 2017) quy định tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng có mức phạt tù lên đến 15 năm, đồng thời người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30 – 100 triệu đồng, và cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.

Song song đó, về trách nhiệm dân sự, Điều 605 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình xây dựng phải bồi thường thiệt hại nếu công trình gây thiệt hại cho người khác. Trong trường hợp người thi công có lỗi, họ cũng phải liên đới bồi thường cùng chủ thể có trách nhiệm. 

IV. Giải đáp các thắc mắc về nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động

Để giúp doanh nghiệp, chủ đầu tư và nhà thầu hiểu rõ hơn về hậu quả pháp lý cũng như cách xử lý khi vi phạm an toàn lao động trong thi công xây dựng, dưới đây là phần giải đáp các câu hỏi thường gặp dựa trên quy định pháp luật hiện hành.

1. Khi phát hiện nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động, bên chủ đầu tư cần thực hiện những bước gì để khắc phục?

Khi phát hiện nhà thầu vi phạm an toàn lao động, chủ đầu tư phải xử lý ngay theo đúng trách nhiệm pháp lý quy định tại Điều 115 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).

Trước hết, chủ đầu tư cần tổ chức giám sát và xác minh vi phạm, đồng thời tạm dừng hoặc đình chỉ thi công nếu có dấu hiệu gây mất an toàn hoặc tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố.

Tiếp theo, chủ đầu tư phải phối hợp với nhà thầu đưa ra biện pháp khắc phục, yêu cầu nhà thầu rà soát và điều chỉnh lại các biện pháp bảo đảm an toàn, đặc biệt tại các vùng nguy hiểm trong công trường. Trong trường hợp vi phạm ảnh hưởng đến cộng đồng hoặc có dấu hiệu sự cố công trình, chủ đầu tư phải báo cáo ngay cơ quan chuyên môn về xây dựng để được kiểm tra, hướng dẫn và giám sát biện pháp xử lý.

Cuối cùng, chủ đầu tư có nghĩa vụ đôn đốc nhà thầu khắc phục xong các biện pháp an toàn, kiểm định lại các máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trước khi cho phép thi công trở lại.

2. Nhà thầu có thể khắc phục tình trạng vi phạm quy định an toàn lao động bằng cách nào?

Khi xảy ra vi phạm an toàn lao động, nhà thầu không chỉ chịu trách nhiệm pháp lý mà còn phải có nghĩa vụ chủ động khắc phục để bảo đảm an toàn công trường và duy trì tiến độ dự án. Việc khắc phục đúng cách giúp hạn chế rủi ro tái diễn và thể hiện năng lực quản lý của nhà thầu.

(1) Tổ chức rà soát toàn bộ biện pháp thi công và biện pháp an toàn đã phê duyệt

  • Nhà thầu cần lập tức kiểm tra lại toàn bộ biện pháp đảm bảo an toàn đã trình chủ đầu tư, đối chiếu với thực tế thi công và xác định lỗ hổng.
  • Việc rà soát phải được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo đúng quy định tại Điều 115 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).
  • Nếu phát hiện biện pháp không phù hợp, nhà thầu phải lập lại phương án mới và trình chủ đầu tư chấp thuận.

(2) Tăng cường đào tạo an toàn và siết chặt kỷ luật lao động trên công trường

  • Phổ biến lại các nội quy, quy trình an toàn cho tất cả cán bộ, công nhân, đặc biệt ở các vị trí nguy hiểm.
  • Tổ chức huấn luyện bổ sung cho nhóm có vi phạm hoặc nguy cơ cao.
  • Áp dụng chế tài nội bộ với các lỗi vi phạm để nâng cao trách nhiệm cá nhân.

(3) Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ và kiểm định máy móc, thiết bị

  • Máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi sử dụng, theo quy định pháp luật.
  • Bổ sung, thay thế các thiết bị hư hỏng, hết hạn hoặc không đạt chuẩn.
  • Thiết lập vùng nguy hiểm, rào chắn, biển cảnh báo rõ ràng theo đúng trách nhiệm pháp lý của nhà thầu thi công.

Nhìn chung, việc khắc phục vi phạm an toàn lao động không chỉ dừng ở sửa lỗi trước mắt mà phải gắn với cải thiện hệ thống quản lý, đào tạo và biện pháp thi công, giúp nhà thầu bảo đảm an toàn bền vững trong suốt quá trình thực hiện dự án.

3. Nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động có phải bồi thường cho công nhân bị thương tích không?

Việc bồi thường khi công nhân bị tai nạn lao động do lỗi của nhà thầu được xác định dựa trên nhiều quy định pháp luật khác nhau. Dưới đây là các căn cứ trọng tâm làm rõ trách nhiệm bồi thường.

(1) Trách nhiệm khắc phục khi xảy ra tai nạn – Khoản 9 Điều 13 Nghị định 06/2021
Nhà thầu phải dừng thi công khi có nguy cơ xảy ra tai nạn, đồng thời khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn. Quy định này khẳng định nghĩa vụ trực tiếp của nhà thầu trong việc xử lý hậu quả và đảm bảo an toàn cho người lao động.

(2) Trách nhiệm bồi thường khi gây ra sự cố – Khoản 4 Điều 45 Nghị định 06/2021
Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố trong quá trình thi công có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí khắc phục tùy theo mức độ và phạm vi ảnh hưởng. Nếu sự cố xảy ra làm công nhân bị thương, nhà thầu là chủ thể gây ra sẽ phải bồi thường theo quy định.

(3) Căn cứ chung về trách nhiệm bồi thường thiệt hại – Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015
Pháp luật dân sự quy định: ai gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp được miễn trừ theo luật. Khi hành vi vi phạm quy định an toàn lao động của nhà thầu gây thương tích cho công nhân, trách nhiệm bồi thường phát sinh theo nguyên tắc chung này.

Như vậy, nếu công nhân bị thương tích do lỗi của nhà thầu hoặc do nhà thầu không tuân thủ quy định an toàn, nhà thầu bắt buộc phải bồi thường theo cả quy định chuyên ngành xây dựng và nguyên tắc bồi thường chung của Bộ luật Dân sự.

4. Có cần thiết phải thực hiện các đợt kiểm tra định kỳ đối với nhà thầu về an toàn lao động không?

Có. Quy định pháp luật hiện hành đã đề cập rõ yêu cầu kiểm tra, giám sát thường xuyên đối với hoạt động của nhà thầu, cho thấy việc kiểm tra định kỳ là cần thiết và bắt buộc để đảm bảo an toàn. Cụ thể, Điều 74 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) quy định công tác khảo sát, thi công phải được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo phương án kỹ thuật và các tiêu chuẩn an toàn.

Điều này khẳng định cơ quan quản lý, chủ đầu tư và các chủ thể liên quan cần thực hiện kiểm tra định kỳ nhằm bảo đảm hoạt động khảo sát, thi công tuân thủ quy định, hạn chế rủi ro và bảo vệ an toàn cho người lao động cũng như công trình.

5. Có những hình thức xử lý nào có thể áp dụng đối với nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động?

Theo Điều 32 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động có thể bị áp dụng nhiều hình thức xử lý, bao gồm:

(1) Xử phạt tiền, với mức phạt từ 10–20 triệu đồng cho các vi phạm liên quan đến sổ nhật ký an toàn lao động, và 30–50 triệu đồng đối với các hành vi như không lập kế hoạch an toàn, sử dụng thiết bị không kiểm định, không bố trí người quản lý an toàn, không hướng dẫn người lao động nhận diện nguy hiểm, không có biển cảnh báo hoặc không lập biện pháp đảm bảo an toàn tại khu vực nguy hiểm. Các vi phạm nghiêm trọng hơn như không mua bảo hiểm bắt buộc hoặc vi phạm quy định về phá dỡ công trình có thể bị phạt 50–70 triệu đồng.

(2) Biện pháp khắc phục hậu quả, như buộc lập lại kế hoạch an toàn lao động, buộc sử dụng thiết bị đủ giấy tờ – kiểm định, buộc bố trí người quản lý an toàn đúng quy định, bổ sung biển cảnh báo hoặc thực hiện đúng phương án kỹ thuật đã được phê duyệt.

(3) Các nghĩa vụ bổ sung, chẳng hạn buộc mua bảo hiểm cho người lao động hoặc bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.

Lưu ý rằng mức phạt nêu trên áp dụng cho tổ chức; với cá nhân vi phạm thì mức xử phạt bằng ½ mức phạt của tổ chức.

V. Bạn đang cần một chuyên gia pháp lý hỗ trợ trong việc nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động?

Nếu bạn đang gặp khó khăn khi xử lý tình huống nhà thầu vi phạm quy định an toàn lao động, NPLaw sẵn sàng đồng hành. Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng và an toàn lao động, chúng tôi hỗ trợ đánh giá rủi ro, tư vấn phương án xử lý đúng pháp luật và bảo vệ tối đa quyền lợi cho chủ đầu tư. Liên hệ ngay để được tư vấn nhanh chóng và chính xác.