Nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội là hành vi vi phạm bảo mật thông tin theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực trạng liên quan đến nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội

Việc nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ của doanh nghiệp lên mạng xã hội đang diễn ra phổ biến hiện nay, dẫn đến những rủi ro vi phạm bảo mật thông tin nghiêm trọng và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc này thường xuất phát từ sự thiếu ý thức, bất mãn hoặc có thể do những hành động vô tình làm thông tin bị rò rỉ. Hành vi này làm kéo theo những hậu quả bao gồm lộ bí mật kinh doanh, mất lợi thế cạnh tranh và đối mặt với các án phạt pháp lý do vi phạm hợp đồng của nhân viên.

II. Khái niệm về nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội là gì?

- Căn cứ khoản 44 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 (gọi tắt là Luật sửa đổi Luật Chứng khoán 2024) có quy định thông tin nội bộ là thông tin liên quan đến công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của tổ chức này.

Theo đó, nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội là hành vi vi phạm pháp luật của người lao động khi tự ý đăng tải các thông tin mật, tài liệu chưa công bố hoặc dữ liệu riêng tư của doanh nghiệp lên các nền tảng mạng xã hội trái phép.

2. Những loại thông tin nào được coi là thông tin nội bộ của doanh nghiệp?

Thông tin nội bộ của doanh nghiệp là những thông tin chưa được công bố ra công chúng, có giá trị thương mại hoặc ảnh hưởng lớn đến hoạt động, uy tín và giá trị của doanh nghiệp nếu bị rò rỉ. Dưới đây là các loại thông tin nội bộ phổ biến cụ thể:

  • Thông tin liên quan đến công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của tổ chức này theo khoản 44 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán 2024. Chẳng hạn như các kế hoạch sáp nhập (M&A), mua lại, tăng/giảm vốn điều lệ, thay đổi nhân sự chủ chốt, có thể làm thay đổi giá cổ phiếu.
  • Thông tin tài chính: Báo cáo doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền, các khoản nợ hoặc thay đổi lớn về tình trạng tài sản chưa được công bố.
  • Bí mật kinh doanh và bí mật công nghệ: Chiến lược kinh doanh, kế hoạch marketing, danh sách khách hàng, mã nguồn phần mềm, quy trình sản xuất, công thức độc quyền.
  • Thông tin nhân sự và quản trị: Cơ cấu tổ chức, quỹ lương, đánh giá hiệu suất, thông tin bảo mật của nhân viên hoặc các quyết định tái cơ cấu.
  • Thông tin pháp lý: Hợp đồng kinh doanh, hồ sơ đăng ký sáng chế, hồ sơ đang tranh chấp pháp lý.
  • Các loại thông tin khác mà doanh nghiệp quy định là thông tin nội bộ doanh nghiệp.

Như vậy, những loại thông tin nêu trên được coi là thông tin nội bộ của doanh nghiệp.

3. Hành vi nào được xem là chia sẻ thông tin nội bộ trên mạng xã hội?

Hành vi chia sẻ thông tin nội bộ doanh nghiệp trên mạng xã hội được hiểu là việc đăng tải, phát tán hoặc gửi các dữ liệu, tài liệu, quyết định hoặc bí mật kinh doanh, công nghệ chưa được công bố và chưa có sự đồng ý của doanh nghiệp lên các nền tảng trực tuyến hoặc phát hành ra công chúng. Các hành vi cụ thể bao gồm:

  • Bí mật kinh doanh, công nghệ: Đăng tải chiến lược kinh doanh, số liệu tài chính, công thức sản phẩm, danh sách khách hàng, hợp đồng hoặc công nghệ độc quyền.
  • Dữ liệu khách hàng và nhân sự: Đăng tải danh sách thông tin cá nhân, số điện thoại, hợp đồng của đối tác hoặc bảng lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên trong công ty.
  • Phát tán thông tin mật trước khi công bố: Chia sẻ các dự án sắp ra mắt, thông tin sáp nhập, hoặc báo cáo lợi nhuận trước khi doanh nghiệp chính thức phát đi thông cáo báo chí (đặc biệt phổ biến với các công ty đại chúng).
  • Chia sẻ ảnh nội bộ: Chụp ảnh tài liệu mật (có chứa thông tin trên màn hình hoặc giấy tờ), đăng ảnh lộ diện không gian làm việc hạn chế tiếp cận hoặc quy trình sản xuất của công ty.

Có thể thấy, các hành vi trên có thể được xem là chia sẻ thông tin nội bộ trên mạng xã hội.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội

Tìm hiểu các quy định về nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về bảo mật thông tin nội bộ doanh nghiệp?

- Theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

- Theo Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ có thể gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

b) Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

c) Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

d) Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

đ) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

e) Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.

Khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường được thực hiện như sau:

a) Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm trong thời hạn thực hiện hợp đồng lao động thì xử lý theo trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều 130 của Bộ luật Lao động;

b) Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.

- Theo khoản 2 Điều 125 Bộ luật lao động 2019, doanh nghiệp có quyền áp dụng hình thức kỷ luật sa thải với nhân viên trong trường hợp người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.

- Theo khoản 23 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Có thể thấy, pháp luật hiện hành quy định như trên về bảo mật thông tin nội bộ doanh nghiệp.

2. Người lao động có nghĩa vụ bảo mật thông tin nội bộ trong doanh nghiệp không?

- Theo khoản 1 Điều 16 Bộ luật lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.

- Và khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật lao động 2019 được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.

Tóm lại, người lao động bắt buộc phải có nghĩa vụ bảo mật thông tin nội bộ nếu thông tin đó thuộc phạm vi bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của doanh nghiệp hoặc các thông tin khác theo cam kết/thỏa thuận bảo mật. Việc nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội có thể dẫn đến việc bị sa thải hoặc phải bồi thường thiệt hại.

3. Hành vi chia sẻ thông tin nội bộ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính không?

Căn cứ khoản 7 Điều 4 và Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh. Cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;

b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.

- Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;

b) Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.

Lưu ý: Mức xử phạt nêu trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm mức xử phạt sẽ từ 100 - 150 triệu đồng.

- Và doanh nghiệp có quyền áp dụng hình thức kỷ luật sa thải với nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội, cụ thể trong trường hợp người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động theo khoản 2 Điều 125 Bộ luật lao động 2019.

Nhìn chung, hành vi chia sẻ thông tin nội bộ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức xử phạt theo quy định vừa nêu.

4. Trường hợp nào hành vi chia sẻ thông tin nội bộ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

- Nếu hành vi lấy thông tin và hình ảnh của doanh nghiệp để xuyên tạc sai sự thật, vu khống, gây hiểu nhầm, xúc phạm uy tín của tổ chức đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, thì người thực hiện hành vi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vu khống được quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017, 2025) với mức phạt lên đến 7 năm tù.

- Ngoài ra, nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội có thể bị truy cứu hình sự về Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông theo Điều 288 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017, 2025). Theo đó:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc gây dư luận xấu làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đưa lên mạng máy tính, mạng viễn thông những thông tin trái với quy định của pháp luật, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điều 117, 155, 156 và 326 của Bộ luật này;

b) Mua bán, trao đổi, tặng cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó;

c) Hành vi khác sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông;

c) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên;

d) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Xâm phạm bí mật cá nhân dẫn đến người bị xâm phạm tự sát;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc quan hệ đối ngoại của Việt Nam;

g) Dẫn đến biểu tình.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

- Ngoài ra, tùy tính chất hành vi, nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội còn có thể bị xem xét theo các tội danh khác như chiếm đoạt tài sản hoặc lạm dụng tín nhiệm, nếu hành vi gắn với việc chiếm đoạt lợi ích từ thông tin nội bộ.

Vậy, hành vi chia sẻ thông tin nội bộ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu rơi vào các trường hợp tương ứng với các tội danh nêu trên.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội

Để hiểu rõ hơn các quy định về nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Trường hợp nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ đã bị chỉnh sửa hoặc cắt ghép thì có vi phạm không?

- Theo điểm e khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật.

- Theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 101 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân. Và buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định này.

Do đó, trường hợp nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội đã bị chỉnh sửa hoặc cắt ghép là hành vi vi phạm quy định pháp luật.

2. Doanh nghiệp có được phép kiểm tra hoặc xử lý các bài đăng trên mạng xã hội của nhân viên không?

Tại Điều 21 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

  • Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.

Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.

  • Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.

Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

Đồng thời, tại Điều 38 Bộ luật dân sự 2015 quy định quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình như sau:

  • Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
  • Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.

Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định.

Theo quy định này, các bài đăng trên mạng xã hội của nhân viên thuộc quyền riêng tư của cá nhân, doanh nghiệp chỉ có quyền kiểm tra khi được sự đồng ý của nhân viên hoặc theo sự chỉ định của cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp tuyệt đối không có quyền ép buộc nhân viên cung cấp tài khoản, mật khẩu hoặc tự ý xâm nhập vào các bài đăng ở chế độ riêng tư, tin nhắn cá nhân của người lao động.

3. Nhân viên có thể phải bồi thường thiệt hại khi làm lộ thông tin nội bộ không?

- Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên.

- Đồng thời nhân viên có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng về cam kết hoặc thỏa thuận bảo mật thông tin và nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội theo khoản 1, 2 Điều 419 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

  • Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 13 và Điều 360 của Bộ luật này. Theo đó, cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

Tóm lại, nhân viên có trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại khi làm lộ thông tin nội bộ của doanh nghiệp.

4. Trường hợp nhân viên đã nghỉ việc nhưng vẫn tiết lộ thông tin nội bộ thì xử lý như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường được thực hiện như sau:

a) Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm trong thời hạn thực hiện hợp đồng lao động thì xử lý theo trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều 130 của Bộ luật Lao động;

b) Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.

- Tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật lao động 2019 quy định khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm. 

- Theo khoản 1, 2 Điều 419 Bộ luật dân sự 2015, nhân viên có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận. Và theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, doanh nghiệp có thể khởi kiện tại cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu bồi thường do hành vi vi phạm hợp đồng nếu nhân viên không thực hiện nghĩa vụ bồi thường.

Vì vậy, khi nhân viên làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với bạn về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm. Nên sau khi nghỉ việc ở công ty nhân viên vẫn phải giữ bí mật kinh doanh của công ty cũ theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng.

5. Doanh nghiệp cần ban hành những quy định gì để kiểm soát việc chia sẻ thông tin nội bộ?

Để kiểm soát hiệu quả việc nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội và tránh rò rỉ dữ liệu, doanh nghiệp cần ban hành một hệ thống quy định chặt chẽ, đồng bộ, gồm:

  • Quy chế bảo mật thông tin nội bộ: Quy định rõ danh mục thông tin bảo mật, phân loại thông tin, trách nhiệm chia sẻ thông tin.
  • Quy trình phân quyền và quản trị Dữ liệu: Quy định cách thức lưu trữ và giới hạn quyền tiếp cận thông tin.
  • Chế tài xử lý vi phạm và bồi thường: Quy định cụ thể các mức phạt khi vi phạm và điều khoản yêu cầu bồi thường thiệt hại tài chính nếu làm rò rỉ thông tin gây hậu quả nghiêm trọng.

Kết luận lại, doanh nghiệp cần ban hành những quy định về quy chế bảo mật thông tin, chính sách phân quyền truy cập hoặc cam kết bảo mật để kiểm soát việc chia sẻ thông tin nội bộ của nhân viên.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về nhân viên chia sẻ thông tin nội bộ lên mạng xã hội mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.