Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Cùng NPLaw tìm hiểu quy định pháp luật và cách xử lý đúng pháp luật.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại nhằm trục lợi cá nhân. Hành vi này không chỉ gây thiệt hại về tài sản cho doanh nghiệp mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ phân tích thực trạng, quy định pháp luật và cách xử lý đúng pháp luật đối với hành vi này.

I. Thực trạng liên quan đến nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại

Trong thực tế, các vụ việc nhân viên chiếm đoạt hàng hóa trong kho xảy ra khá phổ biến tại nhiều doanh nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực: thương mại – bán lẻ, logistics – kho vận, sản xuất, thương mại điện tử. Những hành vi này có thể gây ra các hậu quả như: thất thoát tài sản của doanh nghiệp, sai lệch số liệu tồn kho, ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng, gây thiệt hại tài chính nghiêm trọng. Trong nhiều trường hợp, hành vi này không chỉ là vi phạm kỷ luật lao động mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

II. Khái niệm về nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại

Trước khi xem xét trách nhiệm pháp lý đối với hành vi lấy hàng hóa trong kho của doanh nghiệp để bán lại, cần hiểu rõ bản chất của hành vi này dưới góc độ pháp lý và quản trị doanh nghiệp. Việc xác định đúng khái niệm cũng như những nguyên nhân phát sinh hành vi sẽ giúp doanh nghiệp có cơ sở để đánh giá mức độ vi phạm và áp dụng biện pháp xử lý phù hợp.

1. Nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại là gì?

Hành vi nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại thường có các dấu hiệu sau: thực hiện một cách lén lút hoặc không được phép, hàng hóa thuộc tài sản của doanh nghiệp, mục đích chiếm đoạt để bán hoặc sử dụng. Tùy theo tính chất, mức độ và giá trị tài sản bị chiếm đoạt, hành vi này có thể bị xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm dân sự (bồi thường thiệt hại), trách nhiệm hình sự.

Như vậy, nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại là hành vi chuyển dịch trái phép tài sản của công ty thành của riêng nhằm mục đích trục lợi, vi phạm cả nghĩa vụ đạo đức trong hợp đồng lao động lẫn quy định nghiêm cấm của pháp luật hình sự.

2. Những lỗ hổng nào trong quy trình quản lý kho có thể tạo điều kiện cho hành vi lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại

Trong thực tế, nhiều trường hợp thất thoát hàng hóa xuất phát từ lỗ hổng trong hệ thống quản lý kho, chẳng hạn:

Thiếu quy trình kiểm soát xuất – nhập hàng: Nếu doanh nghiệp không có quy trình rõ ràng về kiểm tra hàng hóa, xác nhận số lượng, phê duyệt xuất kho thì nhân viên có thể lợi dụng để lấy hàng hóa mà không bị phát hiện.

Phân quyền quản lý kho không hợp lý: Việc để một cá nhân quản lý toàn bộ quy trình kho (nhập – xuất – kiểm kê) dễ dẫn đến rủi ro gian lận.

Không kiểm kê kho định kỳ: Nếu doanh nghiệp không kiểm kê hàng hóa thường xuyên, việc thất thoát có thể diễn ra trong thời gian dài mà không được phát hiện.

Thiếu hệ thống giám sát: Nhiều kho hàng không lắp đặt camera giám sát, hệ thống quản lý kho điện tử, kiểm soát ra vào. Điều này làm tăng nguy cơ xảy ra hành vi chiếm đoạt tài sản.

Hành vi nhân viên lén lút lấy hàng hóa không chỉ đơn thuần là sự suy thoái đạo đức cá nhân, mà còn là hệ quả trực tiếp của một hệ thống quản trị lỏng lẻo. Để bảo vệ tài sản, doanh nghiệp cần thắt chặt quy trình kiểm soát, phân tách trách nhiệm rõ ràng và ứng dụng công nghệ giám sát hiện đại để bảo vệ tài sản của mình.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại

Hành vi lén lút lấy hàng hóa trong kho của doanh nghiệp để bán lại không chỉ là vấn đề nội bộ của doanh nghiệp mà trong nhiều trường hợp còn có thể xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản và bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án xử lý phù hợp, đồng thời tránh các rủi ro pháp lý phát sinh.

1. Hành vi nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho có thể cấu thành tội danh nào?

Tùy theo tính chất của hành vi, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội sau theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):

  • Tội trộm cắp tài sản (theo quy định của Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017) nếu nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho để bán và thu lợi bất chính từ giá trị tài sản đó mang lại. Đây là tội danh phổ biến nhất trong các trường hợp nhân viên lén lút lấy hàng hóa của công ty. 
  • Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 ) nếu nhân viên này là người có chức vụ, quyền hạn (ví dụ: thủ kho, quản lý kho) và lợi dụng quyền hạn được giao quản lý số hàng đó để chiếm đoạt. Đây là tội danh rất nặng thuộc nhóm tội phạm về chức vụ.

Do đó, việc phân định chính xác tội danh không chỉ dựa vào hành vi lấy hàng mà còn phụ thuộc vào vị trí công việc và trách nhiệm quản lý tài sản của nhân viên đó tại doanh nghiệp.

2. Giá trị tài sản bị chiếm đoạt tối thiểu bao nhiêu thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại

Theo quy định tại Điều 173 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi giá trị tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên.

Trường hợp giá trị tài sản dưới 2.000.000 đồng, người thực hiện vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản, đã từng bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản mà chưa được xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự xã hội.

Theo quy định tại điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, người thực hiện hành vi  chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, tùy vào hành vi mà giá trị tài sản cấu thành tội phạm khác nhau. Việc nắm rõ định mức này giúp doanh nghiệp có cơ sở vững chắc khi thực hiện các thủ tục trình báo cơ quan chức năng hoặc răn đe nội bộ.

3. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự trong trường hợp nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại

Trong một số trường hợp, hành vi lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại có thể bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Căn cứ Điều 52 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 những tình tiết có thể làm tăng mức hình phạt đối với người phạm tội bao gồm: phạm tội có tổ chức, lợi dụng chức vụ hoặc quyền hạn, phạm tội nhiều lần, chiếm đoạt tài sản giá trị lớn, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của doanh nghiệp. 

Vì vậy, các tình tiết tăng nặng đóng vai trò quyết định trong việc xác định mức độ nghiêm trọng của hình phạt. Một nhân viên lấy trộm hàng lẻ tẻ sẽ chịu mức án khác hoàn toàn với một nhóm nhân viên cấu kết, dùng thủ đoạn làm giả sổ sách để chiếm đoạt tài sản quy mô lớn. Việc xác định đúng các tình tiết này là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp cung cấp hồ sơ chuẩn xác cho cơ quan điều tra

4. Trường hợp nhiều nhân viên cùng tham gia lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại thì xác định trách nhiệm pháp lý như thế nào?

Nếu nhiều người cùng tham gia thực hiện hành vi lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại, pháp luật có thể xác định đây là đồng phạm. Theo quy định của Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, đồng phạm là trường hợp hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Trong đó có thể phân thành: người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. Mỗi người sẽ chịu trách nhiệm hình sự tương ứng với vai trò và mức độ tham gia của mình.

Như vậy, việc xác định vai trò đồng phạm giúp cơ quan tố tụng phân hóa  trách nhiệm hình sự, đảm bảo nguyên tắc công bằng: người chủ mưu, cầm đầu sẽ phải chịu mức hình phạt nghiêm khắc nhất, trong khi những người giúp sức hoặc bị lôi kéo sẽ được xem xét giảm nhẹ dựa trên mức độ đóng góp vào hành vi phạm tội. 

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại

Trong quá trình xử lý các vụ việc liên quan đến nhân viên chiếm đoạt hàng hóa trong kho, nhiều doanh nghiệp thường gặp phải những vướng mắc như: có được tạm đình chỉ công việc của người lao động hay không, có thể yêu cầu bồi thường như thế nào, hoặc trong trường hợp nhân viên đã nghỉ việc thì doanh nghiệp có quyền khởi kiện hay không.

1. Khi phát hiện nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho, công ty nên xử lý như thế nào?

Khi phát hiện nhân viên lén lút lấy hàng hóa, doanh nghiệp cần thực hiện quy trình xử lý chặt chẽ để vừa bảo vệ tài sản, vừa đảm bảo đúng trình tự pháp lý.

- Thu thập và bảo quản chứng cứ: Đây là bước quan trọng nhất để xác định hành vi vi phạm. Doanh nghiệp cần thu thập các bằng chứng khách quan.

- Lập biên bản vi phạm: Ngay khi bắt quả tang hoặc có đủ bằng chứng, doanh nghiệp phải lập biên bản vi phạm hành chính nội bộ hoặc biên bản sự việc.

- Tạm đình chỉ công việc (nếu cần thiết): Căn cứ Điều 128 Bộ luật Lao động 2019, nếu vụ việc có tình tiết phức tạp và việc để người lao động tiếp tục làm việc gây khó khăn cho xác minh, doanh nghiệp có quyền tạm đình chỉ công việc của người đó.

- Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động: Căn cứ Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, quy trình kỷ luật phải đảm bảo các bước thông báo, thành phần, biên bản họp.

- Xem xét và ban hành quyết định xử lý: Dựa trên kết quả cuộc họp, doanh nghiệp đưa ra các quyết định sa thải (theo Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 hoặc bồi thường thiệt hại (theo Điều 129 Bộ luật Lao động 2019). Nếu giá trị tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên (hoặc dưới mức này nhưng thuộc trường hợp đặc biệt), doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ gửi đơn tố giác kèm chứng cứ đến cơ quan Công an có thẩm quyền để yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự.

Việc xử lý nghiêm minh không chỉ giúp thu hồi tài sản mà còn có tác dụng răn đe mạnh mẽ trong nội bộ. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý không được tự ý giữ người trái pháp luật hoặc dùng vũ lực để ép cung, vì điều này có thể dẫn đến rủi ro pháp lý ngược lại cho người quản lý.

2. Doanh nghiệp có quyền tạm đình chỉ công việc của nhân viên để phục vụ điều tra hành vi lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại không?

Theo khoản 2 Điều 128 của Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc có tình tiết phức tạp cần thời gian xác minh. Thời hạn đình chỉ tối đa 15 ngày, trường hợp đặc biệt: 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

Như vậy, doanh nghiệp có quyền tạm đình chỉ công việc của nhân viên để phục vụ điều tra hành vi lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại.

3. Nếu nhân viên thừa nhận hành vi lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại và tự nguyện bồi thường thì có được giảm nhẹ trách nhiệm không?

Theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, các tình tiết sau có thể được xem là tình tiết giảm nhẹ: người phạm tội thành khẩn khai báo, tự nguyện bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên, việc bồi thường không làm mất đi trách nhiệm hình sự nếu hành vi đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Việc tự nguyện bồi thường và thành khẩn khai báo không đồng nghĩa với việc người phạm tội được miễn trừ trách nhiệm hình sự, mà đây được xem là căn cứ nhân đạo để Tòa án xem xét giảm nhẹ mức hình phạt. Đối với doanh nghiệp, việc khuyến khích nhân viên hợp tác khắc phục hậu quả không chỉ giúp thu hồi tài sản nhanh chóng mà còn là cơ sở để công ty đưa ra các văn bản đề nghị giảm nhẹ hình phạt, giúp quá trình giải quyết vụ việc diễn ra thuận lợi và giảm bớt căng thẳng pháp lý cho cả hai bên.

4. Nếu nhân viên đã nghỉ việc sau khi thực hiện hành vi lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại thì công ty có thể khởi kiện yêu cầu bồi thường không?

Việc người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động và nghỉ việc không đồng nghĩa với việc họ được miễn trừ trách nhiệm đối với những sai phạm đã thực hiện trong quá trình làm việc. Căn cứ Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, người nào có hành vi xâm phạm tài sản của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Do đó, ngay cả khi không còn là nhân viên, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi gây thiệt hại cho tài sản của tổ chức. Khi đó, công ty có quyền khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Nếu hành vi lấy hàng có đủ yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản (theo quy định của Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017) hoặc tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 ), việc nghỉ việc không làm mất đi tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi trộm cắp hay tham ô. Theo Điều 144 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, doanh nghiệp có quyền tố giác hành vi phạm tội đến cơ quan điều tra.

Ngoài ra, căn cứ khoản 2 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm mất mát tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường thiệt hại. Dù đã nghỉ việc, nghĩa vụ bồi thường phát sinh từ lỗi trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động vẫn tồn tại. Doanh nghiệp có thể dùng hồ sơ quyết toán, biên bản bàn giao thiếu hụt làm bằng chứng để yêu cầu thanh toán các khoản nợ/vi phạm này.

Việc nhân viên nghỉ việc chỉ làm chấm dứt quan hệ lao động, nhưng không thể xóa bỏ trách nhiệm dân sự và trách nhiệm hình sự phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật. Doanh nghiệp nên kiên quyết xử lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh tạo tiền lệ xấu cho các nhân viên khác.

5. Trường hợp nhân viên lén lút lấy hàng hóa chưa mang ra khỏi kho thì xử lý thế nào?

Nếu hành vi chiếm đoạt đã bắt đầu nhưng chưa hoàn thành, cơ quan chức năng có thể xem xét hành vi phạm tội chưa đạt theo quy định của Điều 15 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp phát hiện sớm và chưa gây thiệt hại thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn xử lý kỷ luật lao động, cảnh cáo hoặc sa thải.

Do đó, hành vi chưa mang hàng ra khỏi kho chỉ giúp giảm nhẹ mức độ thiệt hại và hình phạt, chứ không làm mất đi tính chất vi phạm của hành vi. Doanh nghiệp có toàn quyền quyết định việc xử lý nội bộ (kỷ luật sa thải) hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan công an tùy theo giá trị lô hàng và thái độ của nhân viên.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về nhân viên lén lút lấy hàng hóa trong kho của công ty để bán lại

Khi đối mặt với hành vi nhân viên lén lút lấy hàng hóa, doanh nghiệp thường rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan: nếu xử lý quá nhẹ sẽ làm mất tính răn đe, nhưng nếu xử lý sai quy trình sẽ dẫn đến nguy cơ vường vào các rắc rối pháp lý. Việc tìm đến sự tư vấn chuyên nghiệp từ chính là giải pháp bảo vệ quyền lợi tối ưu cho doanh nghiệp nhờ những thế mạnh vượt trội.

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, NPLaw có thể hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết hiệu quả các tranh chấp liên quan đến hành vi chiếm đoạt tài sản trong nội bộ doanh nghiệp, giúp bảo vệ tài sản và hạn chế rủi ro pháp lý.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo