Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ làm rõ vai trò của công đoàn cũng như cách xử lý theo quy định hiện hành khi người lao động bị cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động.
Cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động đang là lựa chọn của nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, pháp luật có cho phép hành vi này hay không? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây.
I. Vai trò của công đoàn trong việc ngăn chặn hành vi cắt lương trái phép
Để hiểu vai trò của công đoàn trong việc ngăn chặn hành vi cắt lương trái phép, cần nắm rõ khái niệm về tổ chức này.
Theo khoản 3 Điều 3 Bộ Luật Lao động năm 2019, có thể hiểu công đoàn là “tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động”.
Từ khái niệm trên có thể thấy, công đoàn có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động trước hành vi cắt lương trái phép. Vai trò này thể hiện ở một số khía cạnh sau:
- Tham gia xây dựng và giám sát quy chế tiền lương: Công đoàn được tham gia cùng doanh nghiệp xây dựng thang lương, bảng lương, quy chế trả lương, thưởng. Điều này giúp hạn chế việc doanh nghiệp tự ý thay đổi hoặc cắt giảm lương trái phép.
- Tiếp nhận và xử lý khiếu nại: Người lao động có thể phản ánh với công đoàn khi bị cắt lương bất hợp lý. Công đoàn sẽ đại diện làm việc với người sử dụng lao động để yêu cầu khắc phục, trả lại quyền lợi.
- Bảo vệ quyền lợi người lao động: Công đoàn giám sát việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định pháp luật về tiền lương. Khi phát hiện doanh nghiệp cắt lương không đúng quy định, công đoàn có trách nhiệm lên tiếng, yêu cầu giải trình và bảo vệ người lao động.

Tóm lại, công đoàn được xem là “lá chắn” quan trọng giúp người lao động ngăn chặn và xử lý các hành vi cắt lương trái phép.
II. Khái niệm về cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động
Mục này sẽ cung cấp cho quý bạn đọc thông tin về khái niệm, nguyên nhân và ảnh hưởng của hành vi cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động.
1. Cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động là gì?
Pháp luật hiện nay không đưa ra khái niệm cụ thể về “cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động”. Điều này khiến việc tự tìm hiểu các quy định liên quan của các chủ thể có nhu cầu gặp nhiều khó khăn.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra cách hiểu cơ bản về thuật ngữ này như sau: Cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động là việc người sử dụng lao động tự ý trừ hoặc giảm tiền lương của người lao động như một hình thức “phạt” khi họ vi phạm nội quy, thay vì áp dụng các hình thức kỷ luật hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Trong đó, kỷ luật lao động được hiểu là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định (Điều 117 Bộ Luật Lao động năm 2019).
2. Vì sao cắt lương không được coi là hình thức xử lý kỷ luật lao động hợp pháp?
Một câu hỏi cũng được khá nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về vấn đề này là lý do khiến việc cắt lương không được coi là hình thức xử lý kỷ luật lao động hợp pháp.
Căn cứ theo Bộ Luật Lao động năm 2019, có thể đưa ra 02 lý do chính khiến hệ thống pháp luật lao động không ghi nhận tính hợp pháp của việc cắt lương trong xử lý kỷ luật lao động như sau:
- Hưởng lương là quyền hợp pháp của người lao động: Tiền lương là khoản thu nhập người lao động được hưởng theo hợp đồng (điểm b khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Lao động năm 2019). Do vậy, việc tự ý cắt lương để “phạt” đồng nghĩa với việc xâm phạm quyền tài sản hợp pháp của người lao động.
- Không nằm trong các hình thức kỷ luật được pháp luật cho phép: Theo khoản 2 Điều 127 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì hành vi phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động thuộc nhóm hành vi nghiêm cấm thực hiện. Do vậy, việc áp dụng hình thức xử phạt này trên thực tế không được xem là hợp pháp.
Có thể thấy, việc đặt ra quy định nghiêm cấm sử dụng hình thức phạt tiền trong xử lý kỷ luật lao động là một cách pháp luật bảo vệ tối đa quyền lợi cho người lao động - bên yếu thế hơn - so với người sử dụng lao động.
3. Cắt lương có ảnh hưởng như thế nào đến quyền lợi hợp pháp của người lao động?
Tiền lương là một trong những mục tiêu quan trọng thúc đẩy người lao động bước vào quan hệ lao động. Do vậy, việc cắt lương ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của đối tượng này, cụ thể:
- Xâm phạm quyền được trả lương đầy đủ (điểm b khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Lao động năm 2019): Tiền lương là quyền cơ bản đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Khi bị cắt lương không đúng quy định, người lao động không nhận đủ thu nhập đáng lẽ thuộc về mình, tức là quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm trực tiếp.
- Ảnh hưởng đến đời sống và an sinh cá nhân: Việc cắt lương còn có thể ảnh hưởng tới đời sống cá nhân của người lao động như tiền sinh hoạt,...
- Làm giảm các quyền lợi liên quan đến lương: Lương còn là căn cứ tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,...nên khi bị cắt giảm lương, người lao động còn bị ảnh hưởng về việc đóng các khoản này.
Như vậy, cắt lương thay cho xử lý kỷ luật có thể gây ảnh hưởng dây chuyền đến nhiều quyền lợi pháp lý, kinh tế và tinh thần của người lao động. Vì vậy, pháp luật quy định rất chặt chẽ để bảo vệ quyền được trả lương đầy đủ của đối tượng này.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động
Để quý bạn đọc bảo vệ được quyền lợi của mình, phần này sẽ đi sâu phân tích các quy định của pháp luật liên quan đến cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động.
1. Điều kiện để người sử dụng lao động được khấu trừ tiền lương
Pháp luật không cho phép người sử dụng lao động phạt tiền, trừ lương người lao động thay cho xử lý kỷ luật lao động, tuy nhiên, khi người lao động gây thiệt hại cho doanh nghiệp thì được phép khấu trừ tiền lương.
Theo Điều 102 Bộ Luật Lao động năm 2019, điều kiện để người sử dụng lao động được khấu trừ tiền lương bao gồm:
- Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ Luật Lao động năm 2019.
- Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
- Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Việc quy định về khấu trừ tiền lương trong trường hợp bên lao động gây thiệt hại là một cách đảm bảo cân bằng quyền lợi giữa người lao động và người sử dụng lao động.
2. Những trường hợp nào người sử dụng lao động được phép khấu trừ tiền lương của người lao động?
Theo Khoản 1 Điều 102 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.
Mặt khác Điều 129 Bộ luật này cũng nêu rõ cách xác định mức khấu trừ trong trường hợp này như sau:
- Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.
- Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương.
- Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động.
- Trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
Tóm lại, pháp luật chỉ cho phép người sử dụng lao động khấu trừ tiền lương khi người lao động gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
3. Người sử dụng lao động có được áp dụng cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động không?
Không. Khoản 2 Điều 127 Bộ Luật Lao động năm 2019 đã nêu rõ một trong những hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động là “phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động”.
Do vậy, người sử dụng lao động không được áp dụng cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động.
4. Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến tiền lương và kỷ luật lao động?
Theo Điều 213 và 215 Bộ Luật Lao động năm 2019, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến tiền lương và kỷ luật lao động bao gồm:
- Thanh tra lao động.
- Sở Lao động, Thương Binh & Xã hội (nay là Sở Nội Vụ).
- Công đoàn.

Ngoài ra, khi dính tới các tranh chấp lao động thì Tòa án hoặc Trọng tài cũng là các tổ chức có thẩm quyền giải quyết.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động
Dưới đây là phần giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động.
1. Người sử dụng lao động có được tự ý giảm hoặc cắt lương khi người lao động vi phạm nội quy không?
Không. Theo khoản 2 Điều 127 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì việc cắt giảm lương của người lao động là hành vi bị cấm. Do vậy, dù người lao động có vi phạm nội quy thì người sử dụng lao động cũng không được tự ý giảm hoặc cắt lương.
2. Cắt lương trái quy định có bị coi là hành vi xâm phạm quyền lợi người lao động không?
Có. Theo điểm b khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Lao động năm 2019 thì được hưởng lương theo thỏa thuận là quyền lợi chính đáng của người lao động (điểm b khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Lao động năm 2019). Do vậy, hành vi cắt lương trái quy định của người sử dụng lao động bị coi là hành vi xâm phạm quyền lợi người lao động.
3. Việc cắt lương có vi phạm nguyên tắc bình đẳng trong lao động không?
Có. Nguyên tắc bình đẳng trong lao động thể hiện ở vị trí ngang hàng về mặt pháp lý của người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. Do vậy, khi người sử dụng lao động tự ý cắt lương của người lao động thì đã vi phạm nguyên tắc này.
4. Người lao động có quyền yêu cầu hoàn trả số tiền bị cắt không hợp pháp không?
Có. Việc hưởng đầy đủ lương là quyền lợi chính đáng của người lao động (điểm b khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Lao động năm 2019). Vì vậy, khi bị cắt lương không đúng quy định, người lao động hoàn toàn có quyền yêu cầu người sử dụng lao động hoàn trả số tiền này.
5. Doanh nghiệp có phải bồi thường khi cắt lương trái quy định không?
Có. Theo khoản 1 Điều 584 Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm:
- Có thiệt hại thực tế xảy ra.
- Có hành vi vi phạm pháp luật.
- Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại.
Theo đó, nếu doanh nghiệp cắt lương trái quy định gây thiệt hại cho người lao động thì doanh nghiệp phải thực hiện bồi thường.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động
Khi gặp vấn đề như cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động, việc tìm luật sư tại NPLaw có thể giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi của mình và xác định hành vi của doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hay không.
Mặt khác, đội ngũ luật sư của NPLaw sẽ phân tích tình huống, chỉ ra sự khác biệt giữa khấu trừ hợp pháp và cắt lương trái phép, từ đó giúp người lao động biết mình có quyền yêu cầu hoàn trả tiền hay không.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.