Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết sẽ cung cấp thông tin về kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải, bao gồm khái niệm, các hoạt động trong lĩnh vực này và các quy định pháp luật liên quan. Đồng thời, bài viết sẽ hướng dẫn điều kiện kinh doanh, thủ tục xin cấp phép và giải đáp các thắc mắc phổ biến như cơ quan cấp phép, tính chất ngành nghề.

 

Trong bối cảnh giao thông hàng hải ngày càng phát triển, việc đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và luồng tuyến trở thành yêu cầu cấp thiết. Kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải không chỉ góp phần duy trì hoạt động vận tải biển an toàn, hiệu quả mà còn phải tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật. Vậy lĩnh vực này bao gồm những hoạt động gì? Doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện nào để được cấp phép? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định pháp lý và thủ tục cần thiết để kinh doanh dịch vụ này.

Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLAW tìm hiểu các vấn đề liên quan đến kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải nhé!

I. Tìm hiểu về kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải

1. Kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 108 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 quy định về bảo đảm an toàn hàng hải như sau: “Tổ chức và quản lý bảo đảm an toàn hàng hải là việc thiết lập và vận hành hệ thống bảo đảm an toàn hàng hải, bao gồm việc tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức khai thác hệ thống bảo đảm an toàn hàng hải; tiêu chuẩn hóa, đánh giá, giám sát bảo đảm chất lượng cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải”. Theo đó, kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải là hoạt động cung cấp các dịch vụ nhằm duy trì và nâng cao an toàn cho tàu thuyền, luồng hàng hải và hệ thống hạ tầng giao thông đường biển. 

Các dịch vụ này có thể bao gồm quản lý, vận hành hệ thống báo hiệu hàng hải, khảo sát luồng lạch, cung cấp thông tin hàng hải, cứu hộ, cứu nạn, và các hoạt động liên quan khác nhằm đảm bảo tàu thuyền di chuyển an toàn, đúng tuyến và tránh rủi ro khi hoạt động trên biển. Đây là lĩnh vực kinh doanh quan trọng, chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hoạt động hàng hải.

2. Các hoạt động khi kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải

Theo khoản 3 Điều 108 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 quy định về các hoạt động của dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải bao gồm:

- Thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải và tuyến hàng hải;

- Khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải;

- Thông báo hàng hải;

- Điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải;

- Xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải;

- Thông tin điện tử hàng hải;

- Hoa tiêu hàng hải;

- Tìm kiếm, cứu nạn hàng hải;

- Thanh thải chướng ngại vật ảnh hưởng đến an toàn hàng hải;

- Các dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải khác theo quy định của pháp luật.

Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về trang thiết bị, nguồn tài chính, nhân lực theo quy định của pháp luật.

II. Quy định pháp luật về kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải

1. Điều kiện cần đáp ứng khi kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải

Điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 70/2016/NĐ-CP, bao gồm:

(a) Thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải và tuyến hàng hải;

(b) Thông báo hàng hải;

(c) Điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải;

(d) Khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải;

(đ) Thông tin điện tử hàng hải;

(e) Hoa tiêu hàng hải;

(g) Thanh thải chướng ngại vật;

(h) Nhập khẩu pháo hiệu hàng hải.

Ngoài ra, căn cứ theo Điều 11 Nghị định 70/2016/NĐ-CP quy định đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động.

(2) Người được giao phụ trách lĩnh vực cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải phải tốt nghiệp đại học kinh tế hoặc kỹ thuật và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải tối thiểu 05 năm.

Ngoài ra, căn cứ theo Điều 12 Nghị định 70/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

(2) Người được giao phụ trách lĩnh vực cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải phải tốt nghiệp đại học kinh tế hoặc kỹ thuật và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải tối thiểu 05 năm.

2.  Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 37/2017/NĐ-CP quy định doanh nghiệp cảng đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển hải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam; hồ sơ bao gồm:

(a) Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------

TỜ KHAI CẤP/CẤP LẠI

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển

Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.

Đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển với nội dung sau:

Tên doanh nghiệp: …………………………………………….………………………………….

Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………………………….

Số điện thoại:……..............Fax:……………Email:………….Website: ………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ……………………do …………………………

cấp ngày …………….tháng ……….năm………. tại ………………………………………….

Vị trí của cảng biển:

Quy mô, công năng của cảng biển đã được công bố:

Lý do cấp lại: ……………………………………………………………………………………….

Tài liệu kèm theo:

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bản sao chụp có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu).

2. Danh sách các chức danh và hợp đồng lao động kèm theo bản sao chụp có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ theo chức danh.

3. Phương án khai thác cảng biển của doanh nghiệp cảng.

Doanh nghiệp chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của các nội dung nêu trên.

Kính đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, quyết định./.

…….., ngày ... tháng ... năm ... ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

(b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Bản sao chụp có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu;

(c) Danh sách các chức danh và hợp đồng lao động kèm theo bản sao chụp có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ theo chức danh quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 37/2017/NĐ-CP;

(d) Phương án khai thác cảng biển của doanh nghiệp cảng.

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 37/2017/NĐ-CP quy định doanh nghiệp cảng đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển hải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bằng các hình thức phù hợp như đã chuẩn bị tại Bước 1 đến Cục Hàng hải Việt Nam.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Căn cứ theo khoản 2 và 3 Điều 10 Nghị định 37/2017/NĐ-CP, Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định; nếu hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận và trả kết quả trực tiếp cho doanh nghiệp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

III. Giải đáp các câu hỏi liên quan đến kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải

1. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 37/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 69/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 30/10/2022 quy định Cục Hàng hải Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền cấp phép kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải.

2. Kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?

Kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do tính chất quan trọng của dịch vụ này trong việc đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và luồng hàng hải, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phải đáp ứng các điều kiện nhất định theo quy định pháp luật. Các điều kiện được nêu tại mục II.1 nhằm yêu cầu về năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nhân sự có chuyên môn phù hợp và phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trước khi hoạt động.

IV. Dịch vụ tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến kinh doanh dịch vụ đảm bảo an toàn hàng hải

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo