Bài viết sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không, bao gồm khái niệm, yêu cầu đối với cơ sở đào tạo và các quy định pháp luật liên quan. Ngoài ra, bài viết cũng sẽ làm rõ các điều kiện cần đáp ứng, hồ sơ cấp phép và giải đáp các thắc mắc phổ biến như cơ quan cấp phép, mức xử phạt khi hoạt động không có giấy phép, cũng như các trường hợp bị thu hồi giấy phép.
Ngành hàng không không ngừng phát triển, kéo theo nhu cầu đào tạo và huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên hàng không ngày càng tăng. Việc đảm bảo nguồn nhân lực có chuyên môn cao, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn và chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng đối với sự vận hành hiệu quả của ngành. Tuy nhiên, kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không là một lĩnh vực đặc thù, chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật. Vì vậy, các tổ chức, doanh nghiệp có ý định tham gia lĩnh vực này cần hiểu rõ các quy định pháp lý và điều kiện kinh doanh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về vấn đề này.

Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLAW tìm hiểu các vấn đề liên quan đến kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nhé!
I. Tìm hiểu về kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không là gì?
Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không là hoạt động cung cấp chương trình giảng dạy, huấn luyện nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho các cá nhân làm việc trong lĩnh vực hàng không.
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 10/2018/TT-BGTVT quy định về các chức danh của nhân viên hàng không, có thể thấy rằng việc kinh doanh dịch vụ này có thể bao gồm đào tạo phi công, tiếp viên hàng không, nhân viên kiểm soát không lưu, nhân viên bảo dưỡng tàu bay và nhiều vị trí khác liên quan đến vận hành, an toàn và dịch vụ hàng không. Việc kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về cơ sở vật chất, chương trình đào tạo và đội ngũ giảng viên theo quy định của pháp luật để đảm bảo chất lượng đào tạo và an toàn trong ngành hàng không
2. Yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Yêu cầu đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được quy định tại Điều 24 Nghị định 92/2016/NĐ-CP cụ thể bao gồm:
(1) Yêu cầu về tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giảng viên quy định, tại Điều 25, 26 Nghị định 92/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(i) Thứ nhất, yêu cầu đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo Điều 25 Nghị định 92/2016/NĐ-CP được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 89/2019/NĐ-CP, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
“1. Có tài liệu giải trình cơ sở vật chất đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng không theo quy định do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
2. Có tài liệu giải trình chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu đào tạo huấn luyện theo quy định do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
3. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải bảo đảm đủ giáo viên lý thuyết, giáo viên thực hành để mỗi môn học chuyên ngành hàng không phải có ít nhất 01 giáo viên giảng dạy”
(i) Thứ hai, quy định về tiêu chuẩn giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo Điều 26 Nghị định 92/2016/NĐ-CP được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 89/2019/NĐ-CP, giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
“1. Có chứng chỉ chuyên môn theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không hoặc có kinh nghiệm 5 năm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến môn giảng dạy.
2. Có nghiệp vụ sư phạm theo pháp luật về giáo dục hoặc giáo dục nghề nghiệp.”
(2) Yêu cầu về chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu đào tạo huấn luyện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
II. Quy định pháp luật về kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Điều kiện để kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 24 Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
(1) Yêu cầu về tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giảng viên quy định, tại Điều 25 Nghị định 92/2016/NĐ-CP được chỉnh sửa bổ sung theo khoản 20 Điều 1 Nghị định 89/2019/NĐ-CP;
Yêu cầu tối thiểu về phòng học, trang thiết bị, cơ sở thực hành của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
(i) Có tài liệu giải trình cơ sở vật chất đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng không theo quy định do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
(ii) Có tài liệu giải trình chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu đào tạo huấn luyện theo quy định do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
(iii) Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải bảo đảm đủ giáo viên lý thuyết, giáo viên thực hành để mỗi môn học chuyên ngành hàng không phải có ít nhất 01 giáo viên giảng dạy.
(2) Yêu cầu về chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu đào tạo huấn luyện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định theo Điều 26 Nghị định 92/2016/NĐ-CP được chỉnh sửa và bổ sung theo khoản 21 Điều 1 Nghị định 89/2019/NĐ-CP như sau:
(i) Có chứng chỉ chuyên môn theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không hoặc có kinh nghiệm 5 năm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến môn giảng dạy.
(i) Có nghiệp vụ sư phạm theo pháp luật về giáo dục hoặc giáo dục nghề nghiệp. Chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không bao gồm một trong các loại sau:
+ Chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép (theo mẫu tại Phụ lục 01 ban hành kèm Thông tư 10/2018/TT-BGTVT);
PHỤ LỤC 01
MẪU CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
Ông/Bà (Mr/Ms): ................................................................................................................................ Ngày sinh (Date of birth): Nơi sinh (Place of birth): Đã hoàn thành khóa học ………………………………..Has successfully completed the course of: .................................................................... Thời gian khóa học từ ngày (from): ……………………………..đến ngày (to): .................................. Tốt nghiệp loại (Grade): .....................................................................................................................
|
+ Chứng nhận của cơ sở đào tạo được ICAO, IATA công nhận; cơ sở đào tạo của nước ngoài đã được Cục Hàng không Việt Nam công nhận theo quy định tại Điều 14 của Thông tư 10/2018/TT-BGTVT;
+ Chứng nhận điều khiển, vận hành phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không của cơ sở sản xuất, chế tạo phương tiện, thiết bị;
+ Văn bằng, chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo tại Việt Nam theo pháp luật về giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Lưu ý: Đối với chứng nhận của cơ sở đào tạo ICAO, IATA; chứng nhận điều khiển vận hành phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không và văn bằng, chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo chuyên ngành hàng không thì chỉ được công nhận tại Việt Nam với điều kiện: người có văn bằng, chứng chỉ được đào tạo bổ sung các nội dung chưa được đào tạo theo chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu nghiệp vụ nhân viên hàng không tại cơ sở đào tạo được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được quy định theo Điều 10 Nghị định 92/2016/NĐ-CP được chỉnh sửa và bổ sung theo khoản 7 Điều 1 Nghị định 89/2019/NĐ-CP bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 89/2019/NĐ-CP;
|
Mẫu số 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/ Giấy phép kinh doanh hàng không chung Kính gửi: ...............(tên Cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký) Tôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ...........................................Nam/Nữ: ................... Chức danh: ....................................................................................................................... Sinh ngày: ........./......../....... Dân tộc: ..............................................Quốc tịch: ................. Chứng minh nhân dân (Thẻ căn cước công dân) hoặc Hộ chiếu số: .............................. Ngày cấp:..../....../......... Cơ quan cấp: ............................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ....................................................................................... Chỗ ở hiện tại: .................................................................................................................. Điện thoại: ....................Fax: ...................Email: ...................Website: ............................... Đại diện theo pháp luật của công ty: .................................................................................. Mã số doanh nghiệp: ......................................................................................................... Đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không/Giấy phép kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại với nội dung sau: 1. Tên doanh nghiệp: ......................................................................................................... Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài: .......................................................................... Tên doanh nghiệp viết tắt: .................................................................................................. Tên thương mại: ................................................................................................................ Nhãn hiệu: ......................................................................................................................... 2. Địa chỉ trụ sở chính: Điện thoại: ....................Fax: ...................Email: ...................Website: ............................... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ....................................................................... Do: .....................................cấp ngày..........tháng...........năm..........tại .............................. 3. Ngành, nghề kinh doanh:
4. Vốn điều lệ: ................................................................................................................... Tổng số: ........................................................................................................................... - Phần vốn góp của mỗi thành viên được liệt kê tại danh sách thành viên. 5. Vốn tối thiểu: ................................................................................................................. 6. Tên, địa chỉ chi nhánh: ................................................................................................... 7. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện: ..................................................................................... 8. Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh: ................................................................................... Tôi và các thành viên cam kết: - Không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp; - Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty; - Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp chính xác, trung thực của nội dung đề nghị cấp giấy phép. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) Kèm theo đơn đề nghị: - ........................; - ........................; - ......................... |
(ii) Báo cáo (kèm tài liệu chứng minh) về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng không trong đó gồm các nội dung: Phương án về số lượng tàu bay dự kiến khai thác; phương án tổ chức bộ máy bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận tải hàng không, phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm; nhãn hiệu dự kiến sử dụng; sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp;
(iii) Bản chính văn bản xác nhận vốn;
(iv) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) các giấy tờ sau: quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của những người phụ trách quy định tại Điều 7 Nghị định này;
(v) Hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc mua, thuê mua hoặc thuê tàu bay;
(vi) Bản sao Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;
(vii) Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ; danh sách thành viên, cổ đông phải đảm bảo đầy đủ các thông tin: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; tỷ lệ phần vốn góp hay số cổ phần nắm giữ; người đại diện quản lý phần vốn góp đối với thành viên, cổ đông là tổ chức; thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu).
III. Giải đáp các câu hỏi liên quan đến kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không thì cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép
Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 10/2018/TT-BGTVT quy định: “Các cơ sở đào tạo đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm hoàn thiện đầy đủ chương trình, giáo trình đào tạo, huấn luyện quy định tại Thông này…”. Như vậy, Cục Hàng không có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.
2. Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không không giấy phép có bị xử phạt không?
Căn cứ theo điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 147/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay mà không có giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không.
3. Trường hợp nào kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không bị thu hồi giấy phép?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
– Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
– Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể là:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
– Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
– Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật Doanh nghiệp 2020 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
– Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không trong các trường hợp nêu trên sẽ bị thu hồi giấy phép.
IV. Dịch vụ tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật, từ điều kiện hoạt động, thủ tục cấp phép đến tiêu chuẩn đào tạo và an toàn hàng không. Việc tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý là điều kiện tiên quyết để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp và bền vững. Do đó, các tổ chức, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến của luật sư để được tư vấn và hỗ trợ trong quá trình xin giấy phép, chuẩn bị hồ sơ pháp lý và đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.