Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh dịch vụ phổ biến phim, bao gồm nhu cầu thị trường hiện nay cũng như các quy định pháp lý liên quan. Cụ thể, bài viết sẽ giải thích khái niệm kinh doanh dịch vụ phổ biến phim, các điều kiện cần đáp ứng để hoạt động hợp pháp, cũng như quy trình thủ tục để thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Ngoài ra, bài viết sẽ giải đáp những thắc mắc thường gặp như yêu cầu về giấy phép khi phổ biến phim trên truyền hình và không gian mạng, điều kiện đối với cơ sở chiếu phim công cộng, trách nhiệm pháp lý khi phát tán nội dung cấm, và quy định về quảng cáo phim.

Trong bối cảnh ngành công nghiệp điện ảnh ngày càng phát triển, nhu cầu phổ biến phim đến công chúng thông qua nhiều nền tảng khác nhau như rạp chiếu phim, truyền hình và không gian mạng ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, để kinh doanh dịch vụ phổ biến phim một cách hợp pháp, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp luật chặt chẽ nhằm đảm bảo nội dung phim phù hợp với văn hóa, đạo đức xã hội và lợi ích quốc gia. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động thuận lợi mà còn tránh được các rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện, thủ tục kinh doanh dịch vụ phổ biến phim, đồng thời giải đáp những vướng mắc thường gặp trong quá trình hoạt động.

Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLAW tìm hiểu các vấn đề liên quan đến kinh doanh dịch vụ phổ biến phim nhé!

I. Nhu cầu kinh doanh dịch vụ phổ biến phim hiện nay

Hiện nay, nhu cầu kinh doanh dịch vụ phổ biến phim đang gia tăng mạnh mẽ nhờ sự phát triển của công nghệ số và xu hướng giải trí trực tuyến. Các nền tảng như rạp chiếu phim, truyền hình, dịch vụ phát trực tuyến (OTT) hay mạng xã hội đều trở thành những kênh quan trọng để phân phối phim đến khán giả. Bên cạnh đó, sự quan tâm ngày càng lớn của công chúng đối với phim ảnh trong nước và quốc tế cũng tạo điều kiện cho ngành dịch vụ này mở rộng. 

Tuy nhiên, để tham gia vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phổ biến phim, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp luật chặt chẽ nhằm đảm bảo nội dung phim phù hợp với thuần phong mỹ tục, bảo vệ quyền lợi người xem và duy trì trật tự văn hóa xã hội.

II. Các quy định liên quan đến kinh doanh dịch vụ phổ biến phim

1. Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim là gì?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Luật điện ảnh 2022 đưa ra định nghĩa về phổ biến phim như sau: “Phổ biến phim là việc đưa phim đến người xem thông qua các hình thức chiếu phim trong rạp chiếu phim, tại địa điểm chiếu phim công cộng, tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam, trên hệ thống truyền hình, không gian mạng và phương tiện nghe nhìn khác.” Theo đó, kinh doanh dịch vụ phổ biến phim có thể được hiểu là hoạt động thương mại nhằm cung cấp phim đến khán giả thông qua các hình thức như chiếu phim tại rạp, trình chiếu tại địa điểm công cộng, phát hành trên hệ thống truyền hình, nền tảng trực tuyến hoặc các phương tiện nghe nhìn khác. 

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần tuân thủ các quy định pháp luật về phân loại, kiểm duyệt nội dung phim, đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ và đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật. Việc kinh doanh dịch vụ phổ biến phim không chỉ tạo ra lợi nhuận mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành công nghiệp điện ảnh, góp phần thúc đẩy giao lưu văn hóa và nâng cao đời sống tinh thần của công chúng

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ phổ biến phim

Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim cần đáp ứng các điều kiện cụ thể trong các trường hợp sau đây:

(1) Trường hợp phổ biến phim trong rạp chiếu phim

Theo khoản 1 Điều 19 Luật điện ảnh 2022, cơ sở điện ảnh phổ biến phim trong rạp chiếu phim phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

- Có rạp chiếu phim bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

(2) Trường hợp phổ biến phim trên hệ thống truyền hình

Theo khoản 1 Điều 20 Luật điện ảnh 2022, cơ quan báo chí được phép phổ biến phim trên hệ thống truyền hình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có giấy phép hoạt động truyền hình theo quy định của pháp luật về báo chí;

- Có Quyết định phát sóng để phổ biến phim trên hệ thống truyền hình Việt Nam hoặc phổ biến phim trên gói dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu trên không gian mạng.

(3) Trường hợp phổ biến phim trên không gian mạng

Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 21 Luật điện ảnh 2022, chủ thể được phép phổ biến phim trên không gian mạng bao gồm “doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động phổ biến phim theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Đồng thời, chủ thể phổ biến phim trên không gian mạng phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 18 Luật Điện ảnh 2022, quy định khác của pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:

- Không được phổ biến phim vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Trước khi phổ biến phim trên không gian mạng, phải bảo đảm điều kiện thực hiện phân loại phim theo quy định của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, kết quả phân loại phim; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện thực hiện phân loại phim thì đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Cơ quan được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền thực hiện phân loại đối với phim chưa được cấp Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 Luật Điện ảnh 2022;

- Thông báo danh sách phim sẽ phổ biến và kết quả phân loại phim cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi thực hiện phổ biến phim trên không gian mạng;

- Thực hiện biện pháp kỹ thuật cần thiết và hướng dẫn để cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em tự kiểm soát, quản lý, bảo đảm trẻ em xem phim phổ biến trên không gian mạng phù hợp với độ tuổi xem phim; để người sử dụng dịch vụ báo cáo về phim vi phạm quy định Luật Điện ảnh 2022;

- Cung cấp đầu mối, thông tin liên hệ để tiếp nhận, xử lý yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phản ánh, khiếu nại, tố cáo của người sử dụng dịch vụ;

- Gỡ bỏ phim vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 và quy định khác của pháp luật có liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(4) Trường hợp phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng

Địa điểm chiếu phim công cộng là nhà hát, nhà văn hóa, nhà triển lãm, trung tâm văn hóa, câu lạc bộ, cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú, cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, vũ trường, cửa hàng, cửa hiệu, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, quảng trường, phương tiện vận tải hành khách công cộng và phương tiện, địa điểm công cộng khác có tổ chức chiếu phim. 

Tổ chức phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 22 Luật điện ảnh 2022 liên quan về điều kiện đối với việc phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng bao gồm:

- Bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, y tế, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và các điều kiện khác có liên quan theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp danh mục phim chiếu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương nơi tổ chức đăng ký kinh doanh.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 22 Luật điện ảnh 2022 quy định tổ chức phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng phải thông báo bằng văn bản về nội dung, chương trình chiếu phim cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ, cụ thể là cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương tiếp nhận thông báo về việc chiếu phim công cộng được quy định theo Điều 18 Nghị định 131/2022/NĐ-CP:

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông báo của các nhà hát, nhà văn hóa, nhà triển lãm, trung tâm văn hóa, câu lạc bộ, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, quảng trường.

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận thông báo của các cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú, các cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, vũ trường, cửa hàng, cửa hiệu và địa điểm công cộng khác.

(5) Trường hợp phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị ở vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nông thôn

Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 23 Luật điện ảnh 2022 quy định về điều kiện đối với việc phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị ở vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nông thôn như sau:

- Phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị ở vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nông thôn là hoạt động thường xuyên theo kế hoạch hằng năm được chính quyền địa phương quyết định và đầu tư thiết bị phổ biến phim, phương tiện vận chuyển phù hợp với thực tế của từng địa phương.

- Ngân sách nhà nước bảo đảm 100% chi phí tổ chức phổ biến phim ở vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm tối thiểu 50% chi phí tổ chức phổ biến phim ở vùng nông thôn.

(6) Trường hợp phổ biến phim tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam

Căn cứ theo Điều 24 Luật điện ảnh 2022 quy định về việc phổ biến phim tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam cho đối tượng không phải là cán bộ, nhân viên của tổ chức đó phải bảo đảm các quy định, như sau:

- Thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định như sau theo điểm a, b khoản 3 Điều 22 Luật điện ảnh 2022:

(i) Tuân thủ quy định về hoạt động kinh doanh, điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, y tế, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;

(ii) Thay đổi thời gian, quy mô chiếu phim tại địa điểm chiếu phim công cộng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3. Thủ tục, hồ sơ mở doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phổ biến phim

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 18 Luật điện ảnh 2022 quy định rằng chỉ được phổ biến phim có Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng, trừ trường hợp tự thực hiện phân loại phim theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật điện ảnh 2022. 

Đối với Quyết định phát sóng, việc cấp và thu hồi do người đứng đầu cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình quyết định theo quy định của pháp luật (khoản 3 Điều 20 Luật điện ảnh 2022)

Đối với việc cấp Giấy phép phân loại phim, cơ sở điện ảnh phổ biến phim tiến hành theo khoản 3 Điều 27 Luật điện ảnh 2022 như sau:

- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim (theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 17/2022/TT-BVHTTDL, lưu ý mẫu này chỉ có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 15/02/2023);

Mẫu số 02

TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…………, ngày…… tháng…… năm ……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHÂN LOẠI PHIM

Kính gửi: Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tại địa phương

Tổ chức/cá nhân đề nghị: ………………………………….……………………….

Số chứng nhận đăng kí doanh nghiệp/Quyết định thành lập (đối với tổ chức): ………………………………………………………………………………………….

Số căn cước công dân (đối với cá nhân) : …………………….…………............

Địa chỉ: ………………………………………………………….……………………..

Số điện thoại: …………………………………………………….……….................

Email: ……………………………………………………….…………………………..

Tên phim đề nghị cấp Giấy phép: …………………………………………………...

Tên phim tiếng Việt (2): ………………………………………………………………..

Tên phim Tiếng Anh (nếu có): ……………………………………………………….

Tên phim gốc (nếu có): ……………………………………………………………….

Loại hình phim (truyện, tài liệu, khoa học, hoạt hình, loại hình khác):…..............

Tổ chức/cá nhân sản xuất: ………………………………………………..................

Tổ chức/cá nhân phát hành: …………………………………………………………..

Chủ sở hữu phim: ……………………………………………………………………….

Tổ chức/cá nhân có quyền phát hành tại Việt Nam (3): …………………………..…

Thời hạn có quyền phát hành tại Việt Nam (4):……………………………………….

Nước sản xuất: …………….. Năm sản xuất: ………………………..……………….

Biên kịch: …………………………………………………………………………………

Đạo diễn: …………………………………………………………………………………

Chất liệu phim: …………………………………………………………………………..

Thời lượng (tính bằng phút): ……………………………………………………………

Màu sắc (màu hoặc đen trắng):…………………Ngôn ngữ: ……….………………..

Tóm tắt nội dung (5): ……………………………………………………………………

Hình thức phổ biến(6):

Rạp □

Truyền hình □

Địa điểm công cộng □

Không gian mạng □

Hình thức khác :………………………………………………………………………….

………………….. (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị) cam kết

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim;

2. Chấp hành quy định của Luật Điện ảnh và quy định pháp luật có liên quan./.

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (7)

(1) Cá nhân không điền mục này.

(2), (3), (4) Đối với phim nhập khẩu. (5) Không quá 120-150 từ.

(6) Có thể lựa chọn một hoặc nhiều hình thức.

(7) Tổ chức: Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên; Cá nhân: Ký, ghi rõ họ tên.

+ Bản sao văn bản chứng minh quyền sở hữu phim hoặc quyền sử dụng phim hợp pháp;

+ Bản phim hoàn chỉnh;

+ Bản thuyết minh phim bằng tiếng Việt đối với phim nước ngoài.

- Thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim được quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật điện ảnh 2022 như sau:

+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trong rạp chiếu phim; tại địa điểm chiếu phim công cộng; trên không gian mạng; tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam.

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim được quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật điện ảnh 2022  như sau:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nêu trên.

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp phim phải điều chỉnh nội dung hoặc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản phim đã điều chỉnh nội dung, 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã sửa đổi, bổ sung đầy đủ thông tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép.

Lưu ý: Giấy phép phân loại phim do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp có giá trị trong toàn quốc.

III. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến kinh doanh dịch vụ phổ biến phim

1. Để kinh doanh dịch vụ phổ biến phim trên hệ thống truyền hình có cần giấy phép hoạt động truyền hình theo quy định của pháp luật về báo chí không?

Theo khoản 1 Điều 20 Luật điện ảnh 2022, cơ quan báo chí được phép phổ biến phim trên hệ thống truyền hình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

“a) Có giấy phép hoạt động truyền hình theo quy định của pháp luật về báo chí;

b) Có Quyết định phát sóng để phổ biến phim trên hệ thống truyền hình Việt Nam hoặc phổ biến phim trên gói dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu trên không gian mạng.”

Theo đó, để kinh doanh dịch vụ phổ biến phim trên hệ thống truyền hình thì cần phải có giấy phép hoạt động truyền hình theo quy định của pháp luật về báo chí theo điểm a khoản 1 Điều 20 Luật điện ảnh 2022.

2. Để kinh doanh dịch vụ phổ biến phim trên không gian mạng có phải thực hiện phân loại phim không?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 quy định như sau:

“Những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh

...

2. Nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:

a) Phát hành, phổ biến phim trong rạp chiếu phim, trên hệ thống truyền hình và địa điểm chiếu phim công cộng mà không có Giấy phép phân loại phim của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh (sau đây gọi là Giấy phép phân loại phim) hoặc Quyết định phát sóng của cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình (sau đây gọi là Quyết định phát sóng);

b) Phổ biến phim trên không gian mạng mà không phân loại, hiển thị kết quả phân loại phim theo quy định của Luật này;

c) Thay đổi, làm sai lệch nội dung phim và kết quả phân loại phim đối với phim đã được cấp Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng;

d) Sản xuất, phát hành, phổ biến phim, lưu chiểu, lưu trữ phim không tuân thủ quy định của Luật này, Luật Sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Phát hành, phổ biến phim đã có quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng;

e) Sao chép phim khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu phim, trừ trường hợp Luật sở hữu trí tuệ có quy định khác;

g) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng;

h) Thẩm định, cấp Giấy phép phân loại phim trái quy định của pháp luật.”

Theo quy định trên thì việc phổ biến phim trên không gian mạng mà không phân loại, hiển thị kết quả phân loại phim là hành vi bị nghiêm cấm.

Do đó, cơ sở điện ảnh phổ biến phim trên không gian mạng phải thực hiện phân loại phim theo quy định.

3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng phải đáp ứng các điều kiện nào?

Tổ chức phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 22 Luật điện ảnh 2022 liên quan về điều kiện đối với việc phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng bao gồm:

- Bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, y tế, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và các điều kiện khác có liên quan theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp danh mục phim chiếu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương nơi tổ chức đăng ký kinh doanh.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 22 Luật điện ảnh 2022 quy định tổ chức phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng phải thông báo bằng văn bản về nội dung, chương trình chiếu phim cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ, cụ thể là cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương tiếp nhận thông báo về việc chiếu phim công cộng được quy định theo Điều 18 Nghị định 131/2022/NĐ-CP:

+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông báo của các nhà hát, nhà văn hóa, nhà triển lãm, trung tâm văn hóa, câu lạc bộ, sân vận động, nhà thi đấu thể thao, quảng trường.

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận thông báo của các cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú, các cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, vũ trường, cửa hàng, cửa hiệu và địa điểm công cộng khác.

4. Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim nhưng phát tán phim có nội dung cấm thì có bị xử lý không?

Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim nhưng phát tán phim có nội dung cấm sẽ bị xử lý bằng hình thức phạt tiền Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về các vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh. Đồng thời, hình phạt bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 128/2022/NĐ-CP như sau: “Đình chỉ các hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này”. Như vậy, Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim nhưng phát tán phim có nội dung cấm sẽ bị phạt hành chính và các hình thức phạt bổ sung như đình chỉ các hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam từ 01 đến 03 tháng.

5. Cơ sở điện ảnh phổ biến phim có được quảng cáo phim khi chưa có Quyết định phát sóng phim không?

Căn cứ Điều 18 Luật Điện ảnh 2022 quy định về quyền của cơ sở điện ảnh phổ biến phim như sau:

(i) Phổ biến phim theo quy định của pháp luật;

(ii) Thực hiện quảng cáo phim và dịch vụ khác phục vụ người xem theo quy định của pháp luật.

Theo đó, cơ sở điện ảnh phổ biến phim có quyền thực hiện quảng cáo phim theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, tại Điều 25 Luật Điện ảnh 2022 quy định về quảng cáo phim như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân được quảng cáo phim thông qua đoạn giới thiệu phim hoặc các thông tin liên quan đến bộ phim trước, trong quá trình sản xuất, phát hành, phổ biến phim theo quy định của pháp luật về quảng cáo và không được vi phạm quy định tại Điều 9 của Luật này.

2. Tổ chức, cá nhân không được chiếu toàn bộ nội dung phim để quảng cáo khi chưa có Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng.”

Theo đó, cơ sở điện ảnh phổ biến phim được quảng cáo phim thông qua đoạn giới thiệu phim hoặc các thông tin liên quan đến bộ phim trước, trong quá trình sản xuất, phát hành, phổ biến phim theo quy định của pháp luật về quảng cáo và không được vi phạm quy định của pháp luật. Cơ sở điện ảnh phổ biến phim không được chiếu toàn bộ nội dung phim để quảng cáo khi chưa có Giấy phép phân loại phim hoặc Quyết định phát sóng.

Như vậy, từ các quy định trên thì cơ sở điện ảnh phổ biến phim không được chiếu toàn bộ nội dung phim để quảng cáo phim khi chưa có quyết định phát sóng.

Tuy nhiên, cơ sở điện ảnh phổ biến phim được chiếu một phần nhỏ nội dung phim thông qua đoạn giới thiệu phim hoặc các thông tin liên quan đến bộ phim trước, trong quá trình sản xuất, phát hành, phổ biến phim nhưng không được vi phạm quy định của pháp luật.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến kinh doanh dịch vụ phổ biến phim

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo