Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Để quý bạn đọc nắm rõ các vấn đề liên quan tới trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế, NPLaw sẽ phân tích các rủi ro pháp lý, định nghĩa và các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh vấn đề này qua bài viết dưới đây.

Trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế là hành vi gây nguy hại tới quyền lợi hợp pháp của người lao động và nguồn thu ngân sách nhà nước. Do hậu quả nghiêm trọng của hành vi này, pháp luật hiện nay đã đưa ra nhiều quy định nhằm điều chỉnh và hạn chế sự gia tăng hành vi vi phạm. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây.

I. Rủi ro bị truy cứu trách nhiệm hình sự đồng thời hai tội danh khi doanh nghiệp cố tình trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế?

Thực tế hiện nay chỉ ra rằng, nhiều doanh nghiệp cố tình che giấu quan hệ lao động hoặc khai báo tiền lương không đúng thực tế nhằm giảm chi phí nhân sự và tiết kiệm những khoản phí cần đóng cho người lao động.

Những hành vi này có thể giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí trong ngắn hạn nhưng sẽ kéo theo rủi ro bị truy cứu trách nhiệm hình sự đồng thời hai tội danh trốn đóng BHXH và trốn thuế được quy định rõ tại bộ Luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025:

  • Điều 216 về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
  • Điều 200 về tội trốn thuế.

Tóm lại, khi doanh nghiệp cố tình trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế thì hoàn toàn có thể đối mặt với nguy cơ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đồng thời cả hai tội danh nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra và có chứng cứ cho hành vi phạm pháp này.

II. Tìm hiểu về trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế

Trước khi đi vào phân tích các quy định pháp luật điều chỉnh về trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế, phần dưới đây sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin cơ bản nhất về vấn đề này. 

1. Định nghĩa pháp lý về sự liên đới giữa hành vi trốn đóng bảo hiểm và trốn thuế trong hoạt động doanh nghiệp?

Khái niệm "trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế" hiện được sử dụng khá phổ biến trên thực tế nhưng dưới góc độ pháp lý, đây không phải là một thuật ngữ được quy định trong bất kỳ văn bản quy phạm pháp luật nào.

Để hiểu về mối quan hệ liên đới giữa hai hành vi này, NPLaw cung cấp cách hiểu cơ bản về hai tội danh này như sau:

  • Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là việc không đăng ký tham gia bảo hiểm cho người lao động thuộc diện bắt buộc, đóng không đúng số người, đóng không đúng mức tiền lương hoặc sử dụng các thủ đoạn khác nhằm né tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội.
  • Trốn thuế là việc khai sai doanh thu, khai sai chi phí, sử dụng chứng từ không hợp pháp, không kê khai thu nhập chịu thuế hoặc thực hiện các thủ đoạn khác nhằm làm giảm số thuế phải nộp.

Mặc dù được điều chỉnh bởi các quy định khác nhau, hai hành vi này lại có mối liên hệ liên đới bởi đều liên quan tới tiền lương và quan hệ lao động. 

Trong quan hệ lao động, tiền lương là căn cứ để xác định đồng thời nhiều nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp, bao gồm nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội và nghĩa vụ kê khai, nộp các loại thuế liên quan. 

Chính vì vậy, khi doanh nghiệp cố tình trốn đóng BHXH hoặc trốn thuế thì hậu quả thường không chỉ dừng lại ở một lĩnh vực pháp luật mà có thể kéo theo trách nhiệm trong cả lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và thuế.

2. Mối liên hệ giữa việc không ký hợp đồng lao động và rủi ro bị quy kết trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế?

Hợp đồng lao động là tài liệu để chứng minh quan hệ lao động và tiền lương đã thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người lao động. Như đã phân tích ở trên, quan hệ lao động và tiền lương là hai yếu tố được xem xét chủ yếu khi xác định hành vi trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế.

Do vậy, giữa việc không ký hợp đồng lao động và rủi ro bị quy kết trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế có quan hệ khá mật thiết với nhau. Cụ thể:

  • Mối liên hệ với hành vi trốn đóng BHXH: Nếu cơ quan chức năng xác định tồn tại quan hệ lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nhưng doanh nghiệp cố tình không tham gia BHXH hoặc tham gia không đầy đủ thì việc không ký hợp đồng có thể được xem là một phương thức che giấu quan hệ lao động nhằm trốn tránh nghĩa vụ đóng BHXH. 
  • Mối liên hệ với hành vi trốn thuế: Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện việc không ký hợp đồng lao động để không phải kê khai thuế cho người lao động. Hành vi này có thể bị quy kết thành biểu hiện của tội trốn thuế. 

Cần hiểu rằng, việc không ký hợp đồng lao động không tự động đồng nghĩa với trốn đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) hoặc trốn thuế mà chỉ là một yếu tố rủi ro, có thể khiến cơ quan chức năng xem xét kỹ hơn và quy kết vào hai tội danh này. 

3. Trách nhiệm của người đại diện pháp luật khi để xảy ra tình trạng hệ thống sổ sách phục vụ cho việc trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế?

Người đại diện theo pháp luật là người nhân danh doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm tổ chức việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động quản lý.

Do vậy, khi xảy ra tình trạng hệ thống sổ sách phục vụ cho việc trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, dù ít hay nhiều cũng đều phải gánh trách nhiệm.

Theo đó, trách nhiệm của người đại diện pháp luật khi để xảy ra tình trạng hệ thống sổ sách phục vụ cho việc trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế thể hiện ở một số khía cạnh sau:

  • Trách nhiệm quản lý: Nếu việc xây dựng, vận hành hoặc duy trì hệ thống sổ sách phục vụ hành vi vi phạm xuất phát từ chủ trương quản lý của doanh nghiệp hoặc diễn ra trong thời gian dài mà người đại diện theo pháp luật không ngăn chặn thì có thể xem là không thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý và giám sát.
  • Trách nhiệm pháp lý: Trường hợp có căn cứ chứng minh người đại diện theo pháp luật trực tiếp chỉ đạo, phê duyệt, tổ chức hoặc đồng ý việc thiết lập hệ thống sổ sách nhằm che giấu nghĩa vụ đóng BHXH và nghĩa vụ thuế thì họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật khi để xảy ra tình trạng hệ thống sổ sách phục vụ cho việc trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế thể hiện ở khía cạnh quản lý và khía cạnh pháp lý. 

4. Tại sao việc trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế lại bị coi là hành vi xâm phạm trực tiếp đến quyền lợi người lao động và ngân sách?

Việc trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế bị coi là hành vi xâm phạm trực tiếp đến quyền lợi người lao động và ngân sách bởi những nguyên nhân chủ yếu sau:

  • Đối với người lao động: Việc không tham gia hoặc không đóng đầy đủ BHXH làm mất hoặc làm giảm các quyền lợi về an sinh xã hội mà họ đáng lẽ được hưởng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi trước mắt mà còn tác động lâu dài đến an sinh và thu nhập của người lao động khi gặp rủi ro hoặc khi hết tuổi lao động. 
  • Đối với ngân sách nhà nước: Hành vi trốn thuế làm giảm nguồn thu ngân sách, ảnh hưởng đến khả năng huy động nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm các chính sách an sinh công cộng. 

Qua phân tích trên có thể thấy, việc trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế không chỉ là hành vi vi phạm nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp mà còn trực tiếp xâm phạm quyền lợi của người lao động, gây thất thu cho ngân sách và quỹ BHXH, đồng thời tác động tiêu cực đến trật tự quản lý kinh tế và chính sách an sinh xã hội của Nhà nước. 

III. Các quy định pháp luật có liên quan đến trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế

Khi đã nắm được những thông tin cơ bản liên quan đến trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế, mục này sẽ được NPLaw phân tích các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh vấn đề này. 

1. Trình tự thực hiện truy thu và xử phạt đối với doanh nghiệp bị phát hiện trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế diễn ra như thế nào?

Vấn đề được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về vấn đề này là trình tự thực hiện truy thu và xử phạt đối với doanh nghiệp bị phát hiện trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế.

Theo đó, tuy không có quy định cụ thể để thực hiện việc truy thu và xử phạt đối với doanh nghiệp bị phát hiện trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế nhưng tham khảo tinh thần của Luật Quản lý thuế năm 2025 và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, có thể đưa ra trình tự cơ bản cho việc này như sau:

Bước 1: Thanh tra, kiểm tra và phát hiện hành vi vi phạm 

Tại bước này, cơ quan BHXH, cơ quan thuế hoặc cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp khi có dấu hiệu vi phạm hoặc theo kế hoạch thanh tra. 

Bước 2: Xác định số tiền phải truy thu

Khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác định số tiền phải truy thu dựa trên những yếu tố sau:

  • Đối với BHXH: Việc tính toán số tiền BHXH bị truy thu dựa trên các yếu tố như số lượng người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc; thời gian chưa đóng hoặc đóng thiếu,...
  • Đối với thuế: Số tiền thuế bị truy thu sẽ được xác định dựa trên số thuế còn thiếu hoặc số thuế đã trốn; tiền chậm nộp và các khoản phải nộp bổ sung,...

Bước 3: Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Nếu hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định xử phạt hành chính ghi rõ mức phạt dựa trên Nghị định 12/2022/NĐ-CP đối với BHXH và Nghị định 125/2020/NĐ-CP đối với thuế. 

Trên đây chỉ là quy trình mang tính tham khảo, trên thực tế, nhiều trường hợp việc điều tra trốn thuế kết hợp trốn đóng BHXH liên quan tới nhiều doanh nghiệp thì quy trình có thể phức tạp hơn. 

2. Thẩm quyền phối hợp giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Thuế trong việc xử lý vụ việc trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế?

Đối với các vụ việc có dấu hiệu trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế, cơ quan BHXH và cơ quan thuế không xử lý thay thẩm quyền của nhau mà phối hợp trong việc trao đổi thông tin, đối chiếu dữ liệu và cung cấp chứng cứ để xác định đầy đủ bản chất hành vi vi phạm. 

Tham khảo tinh thần của Công văn 4740/TCT-DNNCN về thực hiện quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan Thuế và cơ quan Bảo hiểm xã hội, thẩm quyền phối hợp giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Thuế trong việc xử lý vụ việc trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế được thể hiện qua các hoạt động: 

  • Trao đổi dữ liệu về số lao động, quỹ tiền lương, tình hình tham gia BHXH và hồ sơ kê khai thuế.
  • Đối chiếu thông tin giữa hồ sơ đóng BHXH và hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
  • Phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra khi vụ việc có dấu hiệu vi phạm đồng thời pháp luật về BHXH và pháp luật thuế.
  • Chuyển giao tài liệu, chứng cứ cho cơ quan điều tra khi phát hiện dấu hiệu tội phạm.

Trong thực tiễn, hiệu quả xử lý các vụ việc trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế phụ thuộc đáng kể vào cơ chế phối hợp giữa cơ quan BHXH và cơ quan thuế, đặc biệt trong việc chia sẻ dữ liệu về lao động, tiền lương và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. 

3. Hình thức xử phạt đối với hành vi trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế?

Đối với hành vi trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế, pháp luật đã đưa ra 02 hình thức xử phạt mà các chủ thể có thể đối diện: xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo đó, nếu chủ thể thực hiện kết hợp 02 hành vi vi phạm pháp luật trên thì có thể bị xử phạt với cả 02 tội riêng biệt. Cụ thể: 

Xử phạt hành chính 

Theo Điều 39 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, hành vi trốn đóng BHXH sẽ đối diện với mức phạt sau:

  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi như không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,....
  • Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi như chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,…
  • Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đồng thời, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP cũng quy định rõ mức phạt đối với hành vi trốn thuế như sau:

  • Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế,....
  • Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi nêu tại mục (1) mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. 
  • Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục  (1) mà có một tình tiết tăng nặng. 
  • Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục  (1) có hai tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại mục (1) có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

Việc áp dụng mức phạt nào hoàn toàn do mức độ nghiêm trọng của hành vi và tính chất hành vi mà chủ thể thực hiện. 

Truy cứu trách nhiệm hình sự 

Cũng như việc xử phạt hành chính, tội trốn thuế và tội trốn đóng BHXH cũng được quy định tại 02 điều luật khác nhau.

Theo Khoản 1 Điều 216 Bộ Luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025 thì doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
  • Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

Mặt khác, Khoản 1 Điều 200 Bộ Luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì tội trốn thuế được quy định như sau: 

  • Hành vi: Trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 
  • Mức phạt: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 

Mặc dù hành vi trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế có thể được thực hiện trong cùng một quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhưng việc xử lý vi phạm sẽ được tách riêng theo từng lĩnh vực pháp luật tương ứng. 

IV. Những câu hỏi thường gặp liên quan đến trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế

Dưới đây sẽ là giải đáp những câu hỏi thường gặp liên quan đến trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế. 

1. Chỉ ký hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng để né bảo hiểm thì có bị coi là trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế không?

Không. Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội là “Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên”. 

Theo quy định trên, những hợp đồng thời vụ dưới 01 tháng không phải đối tượng bắt buộc phải tham gia BHXH nên việc ký hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng không mặc nhiên xem là hành vi trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế. 

2. Mức phạt tiền và án tù cho hành vi trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế quy mô lớn là bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại Điều 55, Khoản 3 Điều 200 và Khoản 3 Điều 216 Bộ Luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025 thì mức phạt tiền và án tù cho hành vi trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế quy mô lớn là:

  • Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.500.000.000 đồng. 
  • Phạt tù từ 04 năm đến 14 năm. 

Trên đây là cách tính tổng hình phạt khi phạm nhiều tội cùng lúc dựa trên mức phạt cao nhất của tội trốn đóng BHXH và tội trốn thuế. 

3. Có thể xin gia hạn nộp tiền truy thu sau khi bị kết luận trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế không?

Không. Hiện nay pháp luật không ghi nhận quyền yêu cầu gia hạn đối với các khoản truy đóng BHXH và truy thu thuế sau khi bị kết luận có hành vi trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế. Do vậy, chủ thể thực hiện hành vi vi phạm cần nhanh chóng thực hiện nộp đủ khoản tiền bị truy thu trong thời hạn mà cơ quan nhà nước quy định. 

4. Phải làm gì nếu phát hiện kế toán cũ để lại một hệ thống đầy rẫy sai phạm về trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế?

Nếu doanh nghiệp phát hiện kế toán cũ để lại hệ thống sổ sách có dấu hiệu trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế thì có thể thực hiện một số biện pháp sau:

  • Rà soát và xác minh toàn bộ sai phạm thông qua kiểm tra hồ sơ lao động, hợp đồng lao động, bảng lương, sổ BHXH và đối chiếu sổ kế toán, chứng từ kế toán với hồ sơ kê khai thuế.
  • Thu thập, bảo quản chứng cứ như lưu giữ đầy đủ sổ sách, chứng từ, dữ liệu kế toán điện tử, lập biên bản bàn giao giữa kế toán cũ và doanh nghiệp (nếu có thể),...
  • Chủ động khắc phục hậu quả thông qua việc đăng ký bổ sung người lao động thuộc diện tham gia BHXH và nộp bổ sung số thuế còn thiếu và các khoản phải nộp theo quy định.

Đây là những biện pháp mà doanh nghiệp có thể tham khảo để giảm nhẹ mức xử phạt trong trường hợp phát hiện kế toán cũ để lại một hệ thống đầy rẫy sai phạm về trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế. 

5. Trường hợp bị xử phạt kịch khung do tái phạm nhiều lần hành vi trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế gây hậu quả nghiêm trọng?

Khi doanh nghiệp nhiều lần thực hiện hành vi trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế, có tính chất cố ý, kéo dài và gây hậu quả nghiêm trọng, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét áp dụng mức xử lý tương ứng với từng hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Việc tái phạm, phạm vi vi phạm, số tiền trốn đóng, số tiền trốn thuế và hậu quả gây ra là những căn cứ quan trọng để xác định mức độ xử lý. 

V. Đừng để hành vi trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế trở thành dấu chấm hết cho doanh nghiệp, hãy để NPLaw rà soát rủi ro cho bạn?

Đừng để hành vi trốn đóng BHXH kết hợp trốn thuế trở thành rủi ro pháp lý đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp. Hãy để NPLaw đồng hành cùng bạn trong việc rà soát hồ sơ, đánh giá mức độ tuân thủ, nhận diện rủi ro và xây dựng phương án xử lý phù hợp trước khi quá muộn.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo