Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Vi phạm quy định về an toàn lao động không còn là vấn đề xa lạ trong bối cảnh hiện nay. Hiểu được điều này, bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về vi phạm quy định an toàn lao động để quý bạn đọc nắm được một cách dễ dàng.

Vi phạm quy định về an toàn lao động không còn là vấn đề xa lạ trong bối cảnh hiện nay. Hiểu được điều này, bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về vi phạm quy định an toàn lao động để quý bạn đọc nắm được một cách dễ dàng.

I. Thực trạng liên quan đến vi phạm quy định về an toàn lao động 

Thực trạng vi phạm quy định về an toàn lao động tại Việt Nam vẫn còn phổ biến, nhiều doanh nghiệp vẫn không chấp hành đúng các quy định về đảm bảo an toàn cùng với sự thiếu nhận thức của người lao động đã dẫn đến số vụ tai nạn lao động tại Việt Nam có xu hướng tăng.

Theo Báo Cuộc sống & An toàn (chuyên trang của Tạp chí điện tử lao động và công đoàn), trong năm 2024 cả nước đã xảy ra 8.286 vụ tai nạn lao động, làm 8.472 người bị nạn, trong đó 727 người chết, 1.690 người bị thương nặng. 

Những số liệu này cho thấy, thực trạng vi phạm an toàn lao động đang là vấn đề nóng và cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử phạt với hành vi này. 

II. Quy định của pháp luật liên quan đến vi phạm quy định về an toàn lao động

Để hạn chế số vụ tai nạn lao động cũng như nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân trong xã hội, pháp luật hiện hành đã đưa ra nhiều quy định về vi phạm an toàn lao động. 

Theo đó, phân tích dưới đây của NPLaw sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về định nghĩa, trường hợp vi phạm và hình thức xử lý hành vi vi phạm về an toàn lao động. 

1. Vi phạm quy định về an toàn lao động là gì?

Pháp luật hiện hành không giải thích cụ thể về thuật ngữ “vi phạm quy định về an toàn lao động”. Điều này vô tình dẫn đến việc nhiều chủ thể không xác định được phạm vi cũng như bản chất của các quy định liên quan. 

Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra khái niệm cơ bản về cụm từ này như sau: vi phạm quy định về an toàn lao động là việc không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các quy định hiện hành về an toàn lao động. 

Trong đó, an toàn lao động được hiểu là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động (khoản 2 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015). 

2. Những hành vi nào được coi là vi phạm quy định về an toàn lao động? 

Để xác định được hành vi nào được xem là vi phạm quy định về an toàn lao động thì việc nắm rõ các quy định pháp luật về vấn đề này có ý nghĩa quan trọng. Tuy pháp luật không có quy định riêng về các trường hợp vi phạm, nhưng căn cứ vào nghĩa vụ về an toàn lao động của người lao động và người sử dụng lao động, quý bạn đọc có thể xác định được các hành vi vi phạm. 

Theo đó, dựa trên khoản 2, 4 Điều 6 và khoản 2 Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, NPLaw liệt kê các hành vi vi phạm quy định về an toàn lao động phổ biến như sau: 

(a); Đối với người lao động

  • Không chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
  • Không tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
  • Không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động. 

(a); Đối với người sử dụng lao động 

  • Không chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
  • Buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động. 
  • Không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động. 
  • Không xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động. 
  • Không kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo Điều 31 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. 

Việc nắm được các hành vi được xem là vi phạm quy định về an toàn lao động không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, răn đe các tổ chức, cá nhân có ý định vi phạm. 

3. Vi phạm quy định về an toàn lao động bị xử lý như thế nào? 

Khi đã xác định được các hành vi vi phạm quy định về an toàn lao động, điều mà các chủ thể quan tâm tiếp theo là những quy định hiện hành được áp dụng để xử lý các trường hợp này. Theo đó, việc vi phạm quy định về an toàn lao động có thể phải chịu trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm hình sự 

(a); Trách nhiệm hành chính: Theo Điều 20 - 25 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, tùy hành vi vi phạm mà tổ chức, cá nhân bị xử phạt ở các mức khác nhau. Cụ thể: 

  • Đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động: phạt tiền từ 500.000 - 1.000.000 đồng đối với người lao động vi phạm và phạt tiền từ 1.000.000 - 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động vi phạm (Điều 20). 
  • Đối với hành vi vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động: phạt tiền từ 500.000 - 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động vi phạm (Điều 21). 
  • Đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: phạt tiền từ 500.000 - 1.000.000 đồng đối với người lao động vi phạm và phạt tiền từ 1.000.000 - 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động vi phạm (Điều 22). 
  • Đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động: phạt tiền từ 1.000.000 - 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động vi phạm (Điều 24). 
  • Đối với hành vi vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động: phạt tiền từ 1.000.000 - 70.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động vi phạm (Điều 25). 

(b); Trách nhiệm hình sự: Trường hợp hành vi vi phạm đủ cấu thành tội phạm thì theo Điều 295 Bộ Luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bởi Khoản 97 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, tổ chức, cá nhân vi phạm bị áp dụng hình phạt sau: 

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu hành vi vi phạm gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau: làm chết người; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên….
  • Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: làm chết 02 người; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%...
  • Phạt tù từ 06 năm đến 12 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: làm chết 03 người trở lên; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên,...
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: trường hợp vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời.

Như vậy, để đạt được mục tiêu khi đề ra các quy định về vi phạm an toàn lao động, pháp luật hiện hành đã đặt ra trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự để răn đe các chủ thể vi phạm. Việc hiểu rõ các chế tài này sẽ là cơ sở vững chắc để người lao động bảo vệ quyền lợi của mình. 

III. Giải đáp các thắc mắc về vi phạm quy định về an toàn lao động

Để giải đáp các thắc mắc liên quan đến vi phạm quy định về an toàn lao động, NPLaw đã tổng hợp và phân tích dưới đây: 

1. Hành vi che giấu tai nạn lao động có bị coi là vi phạm quy định về an toàn lao động không?

Có. Theo điểm đ khoản 3 Điều 21 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động có ghi rõ “3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:.....đ) Không điều tra tai nạn lao động thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật; không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hoặc khai báo sai sự thật về tai nạn lao động; không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hoặc khai báo sai sự thật sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng”.

Như vậy, với hành vi che giấu tai nạn lao động, tổ chức và cá nhân vẫn bị coi là vi phạm quy định về an toàn lao động và có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 - 25.000.000 đồng. 

2. Vi phạm quy định về an toàn lao động có thể dẫn đến đình chỉ hoạt động của doanh nghiệp không? 

Có. Theo khoản 5 Điều 295 Bộ Luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bởi Khoản 97 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì khi phạm tội quy định về an toàn lao động thì “Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm”. 

Như vậy, các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về an toàn lao động có thể dẫn đến đình chỉ hoạt động của doanh nghiệp. 

3. Có trường hợp nào vi phạm quy định về an toàn lao động bị xử lý đồng thời hành chính và hình sự không?

Không. Về nguyên tắc, một hành vi sẽ chỉ bị áp dụng một hình phạt. Do vậy, khi đã chịu trách nhiệm hành chính thì có nghĩa là người vi phạm không phạm tội đủ nặng để cấu thành tội phạm (trách nhiệm hình sự).

Do vậy, không có trường hợp vi phạm quy định về an toàn lao động bị xử lý đồng thời hành chính và hình sự. 

4. Người lao động bị tai nạn do vi phạm quy định về an toàn lao động có được hưởng chế độ từ bảo hiểm xã hội không?

Có thể. Theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động là: 

  • Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp như trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; tại nơi làm việc và trong giờ làm việc… 
  • Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn. 

Như vậy, người lao động bị tai nạn do vi phạm quy định về an toàn lao động và đáp ứng điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động thì có thể hưởng chế độ từ bảo hiểm xã hội. 

5. Người lao động có quyền từ chối làm việc nếu nhận thấy doanh nghiệp vi phạm quy định về an toàn lao động không?

Có. Theo điểm đ Khoản 1 Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì người lao động có quyền “đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động”.

Như vậy, người lao động có quyền từ chối làm việc nếu nhận thấy doanh nghiệp vi phạm quy định về an toàn lao động. 

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến vi phạm quy định về an toàn lao động

Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến vi phạm quy định về an toàn lao động là dịch vụ thiết yếu nhằm giúp doanh nghiệp và cá nhân tuân thủ pháp luật, phòng ngừa rủi ro tai nạn lao động và xử lý hiệu quả các vấn đề pháp lý phát sinh khi có sự cố. Do vậy, nhu cầu sử dụng dịch vụ này đang ngày càng tăng cao. 

Hiểu được thực tế này, NPLaw, với mục đích đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, đã cho ra đời dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến vi phạm quy định về an toàn lao động với các ưu điểm sau: 

  • Đội ngũ luật sư và nhân viên pháp lý chuyên nghiệp.
  • Chi phí dịch vụ minh bạch, rõ ràng. 
  • Dịch vụ hậu đãi. 

Với các quyền lợi trên, NPLaw tự tin là một trong các đơn vị pháp lý hàng đầu và được nhiều khách hàng tin tưởng khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý nói riêng và dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến vi phạm quy định về an toàn lao động nói riêng. 

Như vậy, qua bài viết trên đây, NPLaw đã cung cấp cho quý bạn đọc cái nhìn tổng thể về vi phạm quy định về an toàn lao động. Nếu có vướng mắc khác liên quan đến vấn đề này, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo