Bài viết cung cấp thông tin về việc thành lập công ty nhưng không đi vào hoạt động, bao gồm thực trạng, quy định pháp luật và những thắc mắc phổ biến liên quan. Đặc biệt, bài viết giải đáp các vấn đề như nghĩa vụ thuế, rủi ro pháp lý và khả năng bị xử phạt nếu công ty không hoạt động sau khi thành lập.
Nhiều cá nhân và doanh nghiệp đăng ký thành lập công ty nhưng không có kế hoạch hoạt động thực tế. Điều này có thể xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, như thử nghiệm mô hình kinh doanh, tránh mất cơ hội đăng ký ngành nghề, hoặc đơn giản là chưa sẵn sàng triển khai hoạt động. Tuy nhiên, việc thành lập công ty không hoạt động có thể dẫn đến nhiều hệ quả pháp lý, từ nghĩa vụ kê khai thuế, nộp lệ phí môn bài đến nguy cơ bị xử phạt hoặc thu hồi giấy phép. Vậy, pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? Công ty không hoạt động có phải thực hiện nghĩa vụ thuế không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định pháp lý cũng như các rủi ro liên quan.

Sau đây, kính mời quý độc giả hãy cùng NPLAW tìm hiểu các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty không hoạt động nhé!
I. Thực trạng về thành lập công ty không hoạt động
Trong những năm gần đây, tình trạng thành lập công ty nhưng không đi vào hoạt động đang diễn ra khá phổ biến. Nhiều doanh nghiệp được đăng ký nhưng không thực hiện bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, không phát sinh doanh thu và cũng không có giao dịch tài chính. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể đến từ nhiều lý do khác nhau, bao gồm:
(i) Dự phòng cho kế hoạch kinh doanh trong tương lai: Một số cá nhân hoặc tổ chức thành lập công ty trước để giữ tên doanh nghiệp hoặc ngành nghề kinh doanh nhưng chưa có kế hoạch hoạt động ngay.
(ii) Tránh mất cơ hội đăng ký: Một số lĩnh vực có yêu cầu về giấy phép hoặc điều kiện kinh doanh, vì vậy doanh nghiệp được thành lập trước để sẵn sàng khi cần.
(iii) Thực hiện các giao dịch tài chính hoặc pháp lý: Một số công ty được thành lập để phục vụ mục đích mở tài khoản ngân hàng, vay vốn hoặc tham gia các giao dịch nhưng không thực sự hoạt động.
(iv) Tránh nghĩa vụ pháp lý khác: Một số trường hợp thành lập công ty nhưng không hoạt động nhằm mục đích lợi dụng các chính sách ưu đãi hoặc né tránh một số nghĩa vụ pháp lý nhất định.
Dù không hoạt động, các doanh nghiệp này vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý nhất định, bao gồm kê khai thuế, nộp lệ phí môn bài và tuân thủ quy định về báo cáo tài chính. Nếu không thực hiện đúng quy định, công ty có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
II. Quy định pháp luật về thành lập công ty không hoạt động
1. Thành lập công ty không hoạt động được hiểu như thế nào?
Thành lập công ty nhưng không hoạt động là trường hợp một cá nhân, tổ chức hoặc một nhóm cá nhân, tổ chức cùng nhau đăng ký thành lập doanh nghiệp, hoàn tất các thủ tục pháp lý để công ty có tư cách pháp nhân nhưng không tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào.
Nói cách khác, dù công ty đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhưng chủ sở hữu hoặc những người đồng sáng lập không có ý định vận hành công ty để tạo ra lợi nhuận hay tham gia vào bất kỳ giao dịch kinh doanh nào dưới danh nghĩa pháp nhân của công ty.
2. Thành lập công ty không hoạt động có phải đóng thuế không?
Theo khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019, một số trường hợp được miễn thuế, bao gồm:
(i) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nhưng có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
(ii) Cá nhân có số tiền thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công phát sinh hằng năm (sau quyết toán) từ 50.000 đồng trở xuống.
Tuy nhiên, doanh nghiệp dù không hoạt động vẫn có nghĩa vụ kê khai thuế định kỳ. Nếu doanh nghiệp không phát sinh doanh thu và không thuộc diện miễn thuế theo quy định, thì có thể không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế đầy đủ để tránh bị xử phạt hành chính.
3. Thành lập công ty không hoạt động có bị phạt không
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Luật doanh nghiệp 2020, người quản lý công ty có quyền: Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
Như vậy, các công ty có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình. Nói cách khác, pháp luật cho phép các công ty tiến hành kinh doanh hoặc không thực hiện các hoạt động kinh doanh đã đăng ký.
Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh nhưng không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh theo điểm c khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, theo đó, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
III. Một số thắc mắc về thành lập công ty không hoạt động
1. Hậu quả pháp lý khi thành lập công ty không hoạt động?
Theo điểm c khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu ngừng hoạt động kinh doanh trong vòng 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp không thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh sẽ bị xử phạt hành chính. Cụ thể, mức phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng được áp dụng trong các trường hợp: không hoạt động đúng với nội dung đã được cấp trong giấy chứng nhận kinh doanh.
2. Thành lập công ty không hoạt động có phải nộp lệ phí môn bài không?
Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ quy định trường hợp miễn lệ phí môn bài như sau:
(i) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
(ii) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
(iii) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
(iv) Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
(v) Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
(vi) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.
Như vậy, việc thành lập công ty không hoạt động không thuộc các trường hợp miễn lệ phí nêu trên, thì vẫn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.
3. Rủi ro khi thành lập công ty không hoạt động?
Việc thành lập công ty nhưng không hoạt động có thể dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý và tài chính. Trước hết, dù không hoạt động, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ kê khai thuế theo quy định. Nếu không thực hiện, công ty có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí bị cưỡng chế thuế. Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp không thông báo tình trạng ngừng hoạt động với cơ quan đăng ký kinh doanh, có thể bị xử phạt và đưa vào danh sách doanh nghiệp vi phạm.

Ngoài ra, nếu công ty không hoạt động trong thời gian dài và không tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý, cơ quan chức năng có thể thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này cũng kéo theo trách nhiệm pháp lý đối với chủ sở hữu, đặc biệt trong trường hợp công ty có nợ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành. Hơn nữa, việc thành lập công ty nhưng không hoạt động có thể ảnh hưởng đến uy tín của cá nhân hoặc tổ chức khi thực hiện các hoạt động kinh doanh khác trong tương lai.
Do đó, nếu không có nhu cầu tiếp tục duy trì doanh nghiệp, chủ sở hữu nên cân nhắc thực hiện các thủ tục giải thể để tránh các rủi ro không đáng có.
4. Thành lập công ty không hoạt động có phải nộp thuế không?
Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
“2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.
d) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
…”
Theo quy định trên thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
Như vậy, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính. Trong trường hợp này doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý và hồ sơ quyết toán năm.
5. Thành lập công ty không hoạt động có bị xử phạt không?
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật liên quan không quy định rõ doanh nghiệp sau khi thành lập phải đi vào hoạt động ngay. Tuy nhiên, khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:
- Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
- Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập;
- Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
- Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật doanh nghiệp 2020 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
- Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
Do đó, doanh nghiệp có thể sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu không hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế và doanh nghiệp không hoạt động sau khi thành lập cũng thuộc trường hợp này.
Bên cạnh đó, ngoài việc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đó còn bị xử phạt hành chính do không làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP. Mức xử phạt được quy định cụ thể như sau:
“Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, quy mô, thời hạn, địa bàn, địa điểm hoặc mặt hàng ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp.”
Như vậy nếu doanh nghiệp không hoạt động như các nội dung trong giấy kinh doanh được cấp sẽ bị phạt hành chính từ 5 đến 10 triệu đồng.
6. Thành lập công ty không hoạt động trong bao lâu thì bị thu hồi giấy phép?
Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
“Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế”
Theo đó, doanh nghiệp thành lập nhưng không hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thì bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp