Nhằm giúp quý bạn đọc nắm rõ về xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư, bài viết sau của NPLaw sẽ phân tích thực trạng, khái niệm, đưa ra các quy định pháp luật về phương pháp, hồ sơ, quy trình và giải đáp các thắc mắc kèm theo liên quan tới vấn đề này.
Trong bối cảnh thị trường M&A đang diễn ra sôi động, việc xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư là yếu tố sống còn quyết định sự thành bại của một thương vụ. Tuy nhiên, việc định giá thế nào theo đúng quy định và sát với thực tế thị trường vẫn là bài toán khó với nhiều nhà đầu tư. Bài viết dưới đây của NPLaw sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện từ khái niệm, phương đến các quy định pháp lý hiện hành liên quan đến vấn đề này.
I. Thực trạng liên quan đến xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư
Hiện nay, việc xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư không còn là hoạt động xa lạ với những cá nhân, tổ chức có ý định kinh doanh. Điều này xuất phát từ những lợi ích thiết thực mà hoạt động này đem lại cho những nhà đầu tư.
Tuy nhiên, thực tế chỉ ra rằng, việc định giá doanh nghiệp này vẫn tồn tại nhiều vấn đề, khiến mục đích của các nhà đầu tư không đạt được. Cụ thể:
- Doanh nghiệp cung cấp thông tin tài chính chưa đầy đủ hoặc thiếu minh bạch: Gây khó khăn trong quá trình định giá.
- Nhà đầu tư chỉ dựa vào cảm tính hoặc kinh nghiệm mà không sử dụng phương pháp định giá chuyên nghiệp.
- Chênh lệch về kết quả định giá doanh nghiệp giữa các tổ chức thẩm định khác nhau.

Những hạn chế này khiến việc định giá doanh nghiệp đôi khi không phản ánh đúng giá trị thực, gây ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và dễ phát sinh tranh chấp.
II. Khái niệm về xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư
Trước khi tìm hiểu các quy định pháp luật điều chỉnh, quý bạn đọc cần nắm rõ khái niệm, mục đích và các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư hiện nay.
1. Xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư là gì?
Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay không đưa ra giải thích cụ thể thế nào là “xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư”. Điều này khiến việc tự tìm hiểu các quy định liên quan tới vấn đề này trên thực tế trở nên khó khăn, phức tạp hơn với những tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
Nhằm hỗ trợ quý bạn đọc trên con đường tìm hiểu thông tin liên quan tới định giá doanh nghiệp, NPLaw đã tham khảo các quy định liên quan tại Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025 và rút ra khái niệm cơ bản về thuật ngữ này như sau:
Xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư là quá trình đánh giá và xác định giá trị kinh tế của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định trước khi nhà đầu tư quyết định góp vốn, mua cổ phần hoặc thực hiện giao dịch đầu tư.
Trong đó, doanh nghiệp được hiểu là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020).
2. Mục đích của việc xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư là gì?
Một vấn đề cũng được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về việc xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư là mục đích của hoạt động này.
Theo thực tế hiện nay, việc xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư có nhiều mục đích quan trọng, bao gồm:
- Là cơ sở để đàm phán giá trị đầu tư: Giúp các bên thống nhất được giá trị của doanh nghiệp trong quá trình gặp mặt, đàm phán về các hoạt động liên quan tới doanh nghiệp.
- Hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư: Dựa trên giá trị doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể xác định những rủi ro cũng như mức lợi nhuận có thể đạt được trong thương vụ này.
Trên đây là những mục đích chủ yếu khi thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư. Ngoài ra, nhiều tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động này chỉ với mục đích quản trị rủi ro,....
3. Các phương pháp phổ biến để xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư là gì?
Theo Thông tư 36/2024/TT-BTC, có thể liệt kê 06 phương pháp phổ biến để xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư bao gồm:
- Phương pháp tỷ số bình quân: Là phương pháp ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua tỷ số thị trường trung bình của các doanh nghiệp so sánh (khoản 1 Điều 9).
- Phương pháp giá giao dịch: Là phương pháp ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua giá giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường của chính doanh nghiệp cần thẩm định giá (khoản 1 Điều 12).
- Phương pháp tài sản: Là phương pháp ước tính giá trị của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua tính tổng giá trị của các tài sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp cần thẩm định giá (khoản 1 Điều 14).
- Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp: Là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua ước tính tổng của giá trị chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp cần thẩm định giá với giá trị hiện tại của các tài sản phi hoạt động của doanh nghiệp tại thời điểm thẩm định giá (khoản 1 Điều 18).
- Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu: Là phương pháp xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua ước tính tổng của giá trị chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá (khoản 1 Điều 23).
- Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức: Là phương pháp xác định giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá thông qua ước tính tổng của giá trị chiết khấu dòng cổ tức của doanh nghiệp cần thẩm định giá (khoản 1 Điều 28).

Trên đây chúng tôi chỉ nêu ra các phương pháp phổ biến để xác định giá trị doanh nghiệp. Việc phân tích từng phương pháp này sẽ được nêu rõ ở phần tiếp theo.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư
Phần dưới đây, NPLaw sẽ tập trung đi sâu phân tích các quy định của pháp luật liên quan đến xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư.
1. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư
Để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu định giá doanh nghiệp trước khi đưa ra những quyết định đầu tư quan trọng, pháp luật hiện hành đã đưa ra 06 phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp và mục đích đầu tư.
Theo đó, Thông tư 36/2024/TT-BTC đã quy định rõ về các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư như sau:
Phương pháp tỷ số bình quân: Theo khoản 3, 4 Điều 9 Thông tư 36/2024/TT-BTC, điều kiện để áp dụng phương pháp này bao gồm:
- Doanh nghiệp so sánh phải tương tự với doanh nghiệp cần thẩm định giá về các yếu tố: Ngành nghề kinh doanh chính; Rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính; Các chỉ số tài chính (như chỉ số phản ánh quy mô của doanh nghiệp…).
- Doanh nghiệp so sánh có thông tin về giá cổ phần được giao dịch thành công trên thị trường tại thời điểm thẩm định giá hoặc gần thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.
- Có ít nhất 03 doanh nghiệp so sánh. Ưu tiên các doanh nghiệp so sánh là các doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên UPCoM.
Đồng thời, khoản 5 Điều 9 Thông tư này cũng đưa ra nguyên tắc để thực hiện phương pháp này được chính xác:
- Cách thức xác định các chỉ số tài chính, tỷ số thị trường phải nhất quán đối với tất cả các doanh nghiệp so sánh và doanh nghiệp cần thẩm định giá.
- Các chỉ số tài chính, tỷ số thị trường của các doanh nghiệp so sánh được thu thập từ các nguồn khác nhau phải được rà soát, điều chỉnh để bảo đảm tính nhất quán về cách thức xác định trước khi đưa vào sử dụng trong thẩm định giá.
Phương pháp giá giao dịch: Khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư 36/2024/TT-BTC đã quy định rõ về điều kiện cũng như nguyên tắc áp dụng phương pháp này như sau:
- Doanh nghiệp cần thẩm định giá có ít nhất 03 giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chuyển nhượng cổ phần thành công trên thị trường; đồng thời, thời điểm diễn ra giao dịch không quá 01 năm tính đến thời điểm thẩm định giá.
- Nguyên tắc thực hiện: Cần đánh giá, xem xét việc điều chỉnh giá các giao dịch thành công cho phù hợp với thời điểm thẩm định giá nếu cần thiết.
Phương pháp tài sản: Để các chủ thể áp dụng phương pháp này dễ thực hiện trên thực tế, khoản 2 Điều 14 Thông tư 36/2024/TT-BTC đã quy định rõ về nguyên tắc thực hiện phương pháp này như sau:
- Tài sản được xem xét trong quá trình thẩm định giá là tất cả các tài sản của doanh nghiệp trên cơ sở số liệu kiểm kê của doanh nghiệp cần thẩm định giá; giá trị của các tài sản này được thẩm định git.
Trường hợp không có thông tin, tài liệu để thẩm định giá thì phải phân tích, lập luận trong báo cáo thẩm định giá, sau đó xác định trên cơ sở chí phí thực tế phát sinh đang hạch toán trên sổ kế toán.
- Khi thẩm định giá doanh nghiệp theo cơ sở giá trị thị trường thì giá trị các tài sản của doanh nghiệp là giá trị thị trường của tài sản đó tại thời điểm thẩm định giá và được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Thông tư 36/2024/TT-BTC.
- Tài sản vô hình không thỏa mãn các điều kiện để được ghi nhận trên sổ kế toán (tên thương mại, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp…) và các tài sản khác không được ghi nhận trên sổ kế toán cần được áp dụng phương pháp thẩm định giá phù hợp để xác định.
- Đối với tài sản được hạch toán bằng ngoại tệ: Tỷ giá ngoại tệ áp dụng theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam khi lập và trình bày báo cáo tài chính.
Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp: Trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giá là công ty cổ phần, phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của doanh nghiệp được sử dụng với giả định coi các cổ phần ưu đãi của doanh nghiệp cần thẩm định giá như cổ phần thường. Giả định này cần được nêu rõ trong phần hạn chế của chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá (khoản 2 Điều 18 Thông tư 36/2024/TT-BTC).

Đồng thời, khoản 3 Điều 18 Thông tư này cũng nêu rõ cách thức thực hiện phương pháp này bao gồm:
- Dự báo dòng tiền tự do của doanh nghiệp cần thẩm định giá (FCFF).
- Ước tính chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền của doanh nghiệp cần thẩm định giá (WACC).
- Ước tính giá trị cuối kỳ dự báo (Vn).
- Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá (V0).
Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu: Đây là phương pháp thường áp dụng cho công ty cổ phần, theo đó, phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu được sử dụng với giả định coi các cổ phần ưu đãi của doanh nghiệp cần thẩm định giá như cổ phần thường (khoản 2 Điều 23 Thông tư 36/2024/TT-BTC).
Việc thực hiện phương pháp này được nêu rõ tại khoản 3 Điều 23 Thông tư 36/2024/TT-BTC như sau:
- Dự báo dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá (FCFE).
- Ước tính chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá (Re).
- Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo (Vn).
- Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá (V0).
Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức: Cũng giống như 02 phương pháp chiết khấu trên, phương pháp chiết khấu dòng cổ tức được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp cần thẩm định giá là công ty cổ phần.
Theo đó, dòng tiền cổ tức của doanh nghiệp được sử dụng với giả định coi các cổ phần ưu đãi của doanh nghiệp cần thẩm định giá như cổ phần thường. Giả định này cần được nêu rõ trong phần hạn chế của chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá (khoản 2 Điều 28 Thông tư 36/2024/TT-BTC).
Cũng tại khoản 3 Điều này, pháp luật đã chỉ ra cách thức thực hiện phương pháp này bao gồm:
- Dự báo dòng cổ tức của doanh nghiệp cần thẩm định giá (D).
- Ước tính chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá (Re).
- Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu cuối kỳ dự báo (Vn).
- Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá (V0).
Trên đây là những phân tích cụ thể về 06 phương pháp thẩm định giá hay xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư theo quy định hiện nay. Quý bạn đọc có thể tham khảo để áp dụng phương pháp phù hợp với tình huống của mình.
2. Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư
Pháp luật hiện nay không chỉ rõ những tài liệu cần chuẩn bị để xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư. Điều này phần nào khiến những chủ thể muốn định giá công ty gặp khó khăn.
Hiểu được điều này, dựa trên thực tiễn hiện nay, NPLaw tổng hợp một số tài liệu cần thiết để hoàn thiện hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư. Cụ thể:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Đây là giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của doanh nghiệp và phần nào thể hiện giá trị doanh nghiệp tại mục vốn điều lệ công ty.
- Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính là tài liệu thể hiện lợi nhuận, doanh thu và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
- Danh mục tài sản cố định, tài sản trí tuệ,...công ty nắm giữ: Những văn bằng, chứng chỉ này cũng phần nào thể hiện giá trị của doanh nghiệp và đảm bảo pháp lý trong tương lai.
- Khác: Các hợp đồng kinh tế lớn, danh sách khách hàng và đối tác lâu dài,...
Đây chỉ là những tài liệu cơ bản quý bạn đọc cần chuẩn bị để xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư. Trên thực tế, tùy vào từng doanh nghiệp cụ thể mà hồ sơ cần thiết có thể gồm nhiều loại giấy tờ hơn.
3. Quy trình xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư
Dựa trên thực tiễn hiện nay và các quy định liên quan tại Thông tư 36/2024/TT-BTC, có thể rút ra quy trình xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư gồm các bước cơ bản sau:
Bước 1: Tiếp nhận và thu thập dữ liệu
Đây là giai đoạn đặt nền móng cho toàn bộ kết quả định giá. Theo đó, tại bước này, bên nhà đầu tư và bên tiến hành thẩm định giá trị doanh nghiệp phải thực hiện các công việc sau:
- Xác định mục đích của việc xác định giá trị doanh nghiệp (để mua bán, góp vốn,....).
- Thu thập hồ sơ cần thiết cho việc xác định giá trị doanh nghiệp: Bộ hồ sơ cơ bản bao gồm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, báo cáo tài chính (ít nhất 03 năm gần nhất), danh mục tài sản, danh sách khách hàng,...
Sau khi đã xác định rõ mục tiêu và có những hồ sơ cần thiết, quý bạn đọc có thể chuyển đến bước tiếp theo.
Bước 2: Lựa chọn phương pháp phù hợp và phân tích thông tin
Sau khi đã thu thập những thông tin cần thiết, nhà đầu tư cần lựa chọn phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp với đặc thù của từng loại hình doanh nghiệp. Để đưa ra lựa chọn chính xác, tổ chức, cá nhân có nhu cầu có thể tham khảo một số tiêu chí sau:
- Các yếu tố thị trường: Đánh giá các yếu tố kinh tế vĩ mô, ngành nghề kinh doanh và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Loại hình doanh nghiệp: Trường hợp doanh nghiệp cần xác định giá là công ty trách nhiệm hữu hạn thì không thể áp dụng một số phương pháp như phương pháp chiết khấu dòng cổ tức,....
Khi đã chọn được phương pháp phù hợp, nhà đầu tư thực hiện phân tích các thông tin đã thu thập được và áp dụng vào phương pháp đã lựa chọn.
Bước 3: Đưa ra kết quả
Tại bước này, thẩm định viên thực hiện so sánh các kết quả phân tích và đưa ra con số hợp lý nhất về giá trị doanh nghiệp. Đồng thời, chủ thể này thực hiện lập báo cáo thẩm định giá doanh nghiệp chi tiết về căn cứ pháp lý, các giả định đã sử dụng và quy trình thực hiện.
Đây là quy trình cơ bản nhất để xác định giá trị doanh nghiệp trước khi đầu tư. Ngoài ra, tùy từng doanh nghiệp cụ thể và từng đơn vị thẩm định giá riêng mà quy trình này có thể phức tạp hơn trên thực tế.
4. Nhà đầu tư cần lưu ý những rủi ro pháp lý nào khi sử dụng kết quả định giá để quyết định đầu tư?
Khi sử dụng kết quả định giá để quyết định đầu tư, nhà đầu tư có thể đối diện với những rủi ro pháp lý sau:
- Sử dụng kết quả định giá không chính xác có thể khiến hợp đồng đầu tư bị vô hiệu.
- Rủi ro về trách nhiệm của đơn vị định giá: Trường hợp kết quả định giá không chính xác, nhà đầu tư bị thua lỗ thì đơn vị định giá chỉ chịu trách nhiệm một phần nếu hợp đồng giữa hai bên có điều khoản này.
Ngoài những rủi ro pháp lý trên, nhà đầu tư còn có thể đối mặt với những rủi ro về doanh nghiệp đang tranh chấp,....ảnh hưởng tới khả năng đầu tư của những chủ thể này.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư
Dưới đây là phần giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư.
1. Có thể tự xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư mà không cần tổ chức thẩm định giá không?
Có thể. Pháp luật hiện hành không có quy định bắt buộc doanh nghiệp phải thuê tổ chức thẩm định giá để xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư. Tuy nhiên, để việc đầu tư an toàn và giảm bớt rủi ro thua lỗ, việc sử dụng dịch vụ của các đơn vị thẩm định giá là việc nên làm.
2. Chi phí xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư được xác định như thế nào?
Hiện nay không thể đưa ra chính xác về chi phí xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư. Tuy nhiên, quý bạn đọc có thể dự trù được khoản này dựa trên một số tiêu chí:
- Quy mô doanh nghiệp cần định giá.
- Độ nổi tiếng và uy tín của đơn vị thẩm định giá.
- Tính chất phức tạp của công việc.
- Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp được sử dụng.
Tóm tại, chi phí xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư thường dựa trên nhiều yếu tố và có thể được quy định cụ thể trong hợp đồng dịch vụ thẩm định giá.
3. Việc xác định giá trị doanh nghiệp có bắt buộc phải lập thành văn bản hoặc báo cáo chính thức không?
Không. Hiện nay không có quy định nào bắt buộc việc xác định giá trị doanh nghiệp phải lập thành văn bản hoặc báo cáo chính thức. Nhưng để việc định giá diễn ra hợp pháp và có giá trị pháp lý trong các giao dịch đầu tư, làm căn cứ giải quyết tranh chấp sau này thì quý bạn đọc nên yêu cầu kết quả định giá doanh nghiệp thể hiện qua báo cáo hoặc chứng thư thẩm định giá.
4. Nếu các bên không thống nhất về kết quả định giá thì giải quyết bằng cách nào?
Trường hợp các bên không thống nhất về kết quả định giá thì có thể giải quyết bằng một trong các cách sau:
- Thuê bên thứ ba định giá độc lập và lấy kết quả này làm chuẩn.
- Thỏa thuận thêm về điều khoản điều chỉnh kết quả định giá dựa trên thay đổi thực tế.
Đây chỉ là hai cách phổ biến nhất giúp các bên giải quyết trong trường hợp không thống nhất về kết quả định giá.
5. Có bắt buộc phải kết hợp nhiều phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư để đảm bảo tính khách quan không?
Không. Pháp luật không bắt buộc phải kết hợp nhiều phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư để đảm bảo tính khách quan. Nhưng dựa trên thực tiễn thực hiện, mỗi phương pháp đều có những nhược điểm riêng nên việc phối hợp nhiều phương pháp có thể giảm rủi ro xác định sai giá trị ở mức thấp nhất.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về xác định giá trị doanh nghiệp trước đầu tư
Xác định giá trị doanh nghiệp không chỉ là con số tài chính mà còn là sự đảm bảo an toàn về mặt pháp lý. Tại NPLaw, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu với những ưu điểm sau:
- Hỗ trợ rà soát tính pháp lý của tài sản doanh nghiệp trước khi định giá.
- Tư vấn cấu trúc giao dịch đầu tư dựa trên kết quả định giá một cách tối ưu nhất.
- Đảm bảo mọi quy trình tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thẩm định giá.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.