Y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân là người có bằng cấp chuyên môn, hành nghề độc lập theo quy định. Bài viết phân tích rõ phạm vi hành nghề, các quy định pháp luật hiện hành, xử phạt nếu vi phạm, đồng thời giải đáp các thắc mắc thực tế như việc bán thuốc, khám chữa bệnh nhân đạo, giảng dạy, thay đổi địa điểm hành nghề… Qua đó, giúp y sĩ hành nghề hợp pháp và hiệu quả hơn.
Y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân là người có bằng cấp chuyên môn, hành nghề độc lập theo quy định. Bài viết phân tích rõ phạm vi hành nghề, các quy định pháp luật hiện hành, xử phạt nếu vi phạm, đồng thời giải đáp các thắc mắc thực tế như việc bán thuốc, khám chữa bệnh nhân đạo, giảng dạy, thay đổi địa điểm hành nghề… Qua đó, giúp y sĩ hành nghề hợp pháp và hiệu quả hơn.
I. Thực trạng hiện nay của y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân
Hiện nay, y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân đang gia tăng tại nhiều địa phương, nhất là ở vùng nông thôn và miền núi – nơi người dân có nhu cầu sử dụng thuốc nam, thuốc bắc cao. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy vẫn còn nhiều y sĩ hành nghề chưa thực hiện đầy đủ quy định về đăng ký, cấp phép hoặc chưa có cơ sở vật chất đạt chuẩn. Một số trường hợp còn tự ý kê đơn, bốc thuốc vượt quá phạm vi chuyên môn, tiềm ẩn rủi ro về sức khỏe người bệnh. Điều này đặt ra yêu cầu cần quản lý chặt chẽ và nâng cao nhận thức pháp luật cho y sĩ hành nghề.

II. Y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân là gì?
1. Phạm vi hành nghề của y sỹ y học cổ truyền
Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định:
Phạm vi hành nghề của người hành nghề
...
5. Bác sỹ chuyên khoa:
a) Bác sỹ chuyên khoa hồi sức cấp cứu: Phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số V và Phụ lục số IX phần Nội khoa và Hồi sức cấp cứu ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bác sỹ chuyên khoa dinh dưỡng: Phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số V và Phụ lục số XV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bác sỹ chuyên khoa khác: Phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số V và Phụ lục số IX theo chuyên khoa ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Phạm vi hành nghề của người hành nghề có chức danh chuyên môn là y sỹ:
a) Y sỹ đa khoa: Phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số X ban hành kèm theo Thông tư này (bao gồm các kỹ thuật sơ cứu ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh thông thường theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ);
b) Y sỹ y học cổ truyền: Phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số XI ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Phạm vi hành nghề của y sĩ y học cổ truyền được quy định chi tiết tại Thông tư 32/2023/TT-BYT– cụ thể trong Phụ lục số XI, bao gồm tổng cộng 590 kỹ thuật khám chữa bệnh, phân chia theo các chuyên môn:
- Y học cổ truyền: 480 kỹ thuật (như điện châm, xông hơi thuốc, sắc thuốc, bấm huyệt…)
- Phục hồi chức năng: 26 kỹ thuật
- Hệ tuần hoàn: 6 kỹ thuật
- Hệ hô hấp: 15 kỹ thuật
- Hệ thần kinh: 8 kỹ thuật
- Hệ tiêu hóa: 18 kỹ thuật
- Toàn thân: 20 kỹ thuật
- Hệ thận – tiết niệu: 3 kỹ thuật
- Da liễu: 2 kỹ thuật
- Nội tiết: 4 kỹ thuật
- Da và phủ bọc: 7 kỹ thuật
- Mắt: 1 kỹ thuật
Ngoài ra, Khoản 6 Điều 11 Thông tư 32/2023/TT‑BYT xác định y sĩ y học cổ truyền thực hiện khám và chữa bệnh theo danh mục kỹ thuật trong Phụ lục XI .
2. Những điều cần lưu ý về y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân
Dưới đây là những điều cần lưu ý đối với y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân để đảm bảo đúng quy định pháp luật và hành nghề an toàn, hiệu quả:
- Phải có Giấy phép hoạt động hợp pháp: Trước khi hành nghề, y sĩ y học cổ truyền bắt buộc phải được cấp Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. Việc hành nghề không có giấy phép là hành vi bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị đình chỉ hoạt động.
- Đúng phạm vi chuyên môn được cấp phép: Y sĩ chỉ được phép khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và trong phạm vi chuyên môn đã được cấp trong giấy phép. Việc vượt quá phạm vi chuyên môn (ví dụ: kê thuốc tây, làm các thủ thuật y khoa ngoài chuyên môn) là vi phạm nghiêm trọng.
- Phải có địa điểm cố định và điều kiện cơ sở vật chất phù hợp: Địa điểm hành nghề cần đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, vệ sinh, trang thiết bị y tế phù hợp với loại hình hoạt động đã đăng ký. Cơ sở không đảm bảo điều kiện hành nghề có thể bị xử phạt, thu hồi giấy phép.
- Không được bán thuốc nếu không đủ điều kiện: Y sĩ y học cổ truyền chỉ được bán thuốc đông y tự chế cho người bệnh của mình nếu được cơ quan y tế cho phép và bảo đảm điều kiện về nguồn gốc, chất lượng, an toàn. Nếu chưa đăng ký kinh doanh hoặc không có giấy phép bán lẻ thuốc, hành vi bán thuốc là trái luật.
- - Không được khám chữa bệnh nhân đạo nếu không đăng ký: Kể cả trường hợp khám chữa bệnh miễn phí vì mục đích nhân đạo, y sĩ cũng phải có giấy phép hành nghề hợp pháp. Khám chữa bệnh nhân đạo không được miễn trừ trách nhiệm pháp lý nếu không đăng ký đúng theo quy định.
- Không được quảng cáo sai sự thật: Việc quảng cáo dịch vụ khám chữa bệnh y học cổ truyền cần tuân thủ Luật Quảng cáo, Luật Khám chữa bệnh, và các quy định chuyên ngành. Quảng cáo quá mức, sai nội dung chuyên môn có thể bị xử phạt hoặc rút giấy phép.
Y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân cần đảm bảo đủ điều kiện pháp lý, hành nghề đúng chuyên môn và tuân thủ đầy đủ các quy định về quảng cáo, kê đơn, bán thuốc, để tránh vi phạm pháp luật và đảm bảo an toàn cho người bệnh.
III. Quy định pháp luật liên quan đến y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân
1. Quy định cần lưu ý liên quan đến y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân
Dưới đây là những quy định cần lưu ý về y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân, theo các quy định pháp luật hiện hành (đặc biệt là Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 và Thông tư 32/2023/TT-BYT):
- Phải có Giấy phép hành nghề hợp lệ: Y sĩ y học cổ truyền chỉ được phép hành nghề tư nhân khi đã được cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (khoản 1 Điều 32 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023). Việc hành nghề không giấy phép là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử phạt theo Điều 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP.
- Chỉ được thực hiện kỹ thuật trong phạm vi được cấp phép: Phạm vi hành nghề của y sĩ y học cổ truyền được quy định tại Phụ lục XI Thông tư 32/2023/TT-BYT, bao gồm khoảng 590 kỹ thuật y học cổ truyền (châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, thuốc nam…).
→ Không được tự ý thực hiện kỹ thuật ngoài danh mục nếu không có chứng chỉ đào tạo bổ sung và điều chỉnh giấy phép.
- Cơ sở hành nghề phải đăng ký hoạt động theo đúng quy định: Nếu hành nghề tại phòng khám tư nhân, y sĩ phải đảm bảo phòng khám được cấp Giấy phép hoạt động đúng theo Điều 52 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. Mọi hoạt động không đăng ký đều bị xem là hành vi hành nghề trái phép.
- Không được bán thuốc nếu không có chứng chỉ dược: Y sĩ không có chứng chỉ hành nghề dược thì không được bán thuốc tại cơ sở khám chữa bệnh. Việc tự ý bán thuốc có thể bị xử phạt theo Luật Dược 2016 và Nghị định 117/2020/NĐ-CP.
- Không được khám bệnh nhân đạo nếu không đăng ký: Dù mục đích nhân đạo, y sĩ y học cổ truyền vẫn phải đăng ký hành nghề. Việc khám chữa bệnh dưới danh nghĩa “từ thiện” mà không có giấy phép vẫn bị coi là vi phạm hành chính.
- Phải thông báo khi thay đổi địa điểm hành nghề: Theo Điều 56 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, nếu y sĩ muốn chuyển địa điểm hành nghề, phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép với Sở Y tế nơi mới. Không được tự ý thay đổi địa chỉ mà không thông báo.
- Không được tham gia giảng dạy nếu không đủ điều kiện: Muốn tham gia giảng dạy về y học cổ truyền, y sĩ cần đáp ứng điều kiện về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, cơ sở giảng dạy được công nhận, theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục & Đào tạo.
Y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về giấy phép hành nghề, phạm vi chuyên môn, địa điểm hoạt động và không được tự ý bán thuốc hay giảng dạy nếu không đủ điều kiện. Hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính, hoặc rút giấy phép.

2. Y sỹ y học cổ truyền hành nghề khám chữa bệnh mà không đăng ký hành nghề bị xử phạt như thế nào?
Theo khoản 4 Điều 38 Nghị định 117/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 8 Điều 2 Nghị định 124/2021/NĐ-CP quy định:
Vi phạm quy định về hành nghề và sử dụng chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
...
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Người hành nghề đăng ký hành nghề cùng một thời gian tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau; người hành nghề thực hiện hành nghề không đúng thời gian đăng ký đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc hành nghề không đúng điều động, phân công của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Không cấp giấy xác nhận quá trình thực hành cho người thực hành sau khi đã hoàn thành quá trình thực hành theo quy định của pháp luật;
c) Cấp giấy xác nhận quá trình thực hành không đúng nội dung; không đúng sự thật; không phù hợp với văn bằng chuyên môn của người đăng ký hành nghề;
d) Phân công người hướng dẫn thực hành không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
đ) Người hành nghề không đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, trường hợp y sỹ y học cổ truyền hành nghề khám chữa bệnh, không thuộc các trường hợp không cần đăng ký hành nghề mà không đăng ký hành nghề sẽ bị phạt tiền từ 3 triệu - 5 triệu đồng.
IV. Giải đáp các thắc mắc về y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân
1. Y sỹ y học cổ truyền được phép bán thuốc cổ truyền cho người bệnh không?
Căn cứ theo khoản 11 Điều 7 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
...
9. Kê đơn thuốc, chỉ định thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, thiết bị y tế, gợi ý chuyển người bệnh tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác hoặc có hành vi khác nhằm trục lợi.
10. Tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về khám bệnh, chữa bệnh hoặc lập hồ sơ bệnh án giả hoặc lập hồ sơ bệnh án và các giấy tờ khống khác về kết quả khám bệnh, chữa bệnh.
11. Người hành nghề bán thuốc dưới mọi hình thức, trừ các trường hợp sau đây:
a) Bác sỹ y học cổ truyền, y sỹ y học cổ truyền, lương y bán thuốc cổ truyền;
b) Người có bài thuốc gia truyền bán thuốc theo bài thuốc gia truyền thuộc quyền sở hữu của mình đã được đăng ký.
12. Sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn khác, ma túy, thuốc lá tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc trong khi khám bệnh, chữa bệnh.
13. Sử dụng hình thức mê tín, dị đoan trong khám bệnh, chữa bệnh.
14. Từ chối tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh khi có thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp theo quyết định huy động, điều động của cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Luật này.
15. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không có giấy phép hoạt động;
b) Đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động;
c) Không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép, trừ trường hợp cấp cứu hoặc thực hiện khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định huy động, điều động của cơ quan, người có thẩm quyền khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp.
....
Theo quy định hiện hành, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh nói chung không được phép bán thuốc cho người bệnh dưới bất kỳ hình thức nào. Tuy nhiên, có ngoại lệ đối với bác sĩ y học cổ truyền, y sĩ y học cổ truyền và lương y khi bán thuốc cổ truyền. Do đó, y sĩ y học cổ truyền vẫn được phép bán thuốc cho bệnh nhân, nhưng chỉ giới hạn trong phạm vi thuốc cổ truyền và phải tuân thủ đúng quy định pháp luật.
2. Y sỹ y học cổ truyền được phép khám chữa bệnh nhân đạo mà không phải đăng ký hành nghề không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định, trong những trường hợp sau đây, y sỹ y học cổ truyền được quyền hành nghề khám chữa bệnh mà không phải đăng ký hành nghề:
- Hoạt động cấp cứu ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ cấp cứu viên ngoại viện;
- Được cơ quan, người có thẩm quyền huy động, điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp;
- Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt;
- Khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình chuyển giao kỹ thuật chuyên môn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trong thời gian ngắn hạn;
- Trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Như vậy, trong trường hợp khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt thì y sỹ y học cổ truyền vẫn được phép hành nghề mà không phải đăng ký hành nghề khám chữa bệnh.
3. Trường hợp nào y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân bị tước giấy phép hành nghề?
Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 giấy phép hành nghề sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy định;
- Giả mạo tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề;
- Cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề;
- Người hành nghề khám chữa bệnh không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục, trừ trường hợp tham gia chương trình đào tạo chuyên khoa;
- Người hành nghề thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 20 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023;
- Người hành nghề bị Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải thu hồi giấy phép hành nghề;
- Người hành nghề lần thứ hai bị Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật đến mức phải đình chỉ hành nghề trong thời hạn của giấy phép hành nghề;
- Người hành nghề lần thứ hai bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là có vi phạm đạo đức nghề nghiệp đến mức phải đình chỉ hành nghề trong thời hạn của giấy phép hành nghề;
- Người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy phép hành nghề;
- Trường hợp khác do Chính phủ quy định sau khi đã báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Ngoài ra, sau khi thu hồi giấy phép hành nghề, trường hợp muốn tiếp tục hành nghề, người hành nghề phải đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 hoặc đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023
4. Y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân có thể tham gia giảng dạy hay không?
Theo quy định tại Thông tư 32/2023/TT‑BYT – hướng dẫn thực hiện Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 – thì y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân hoàn toàn được phép tham gia hoạt động giảng dạy trong lĩnh vực chuyên môn của mình. Cụ thể:
- Điểm a khoản 22 Điều 2 Thông tư 32/2023/TT‑BYT cho phép người hành nghề y tham gia giảng dạy về y khoa thuộc phạm vi hành nghề chuyên môn, được tính giờ tín chỉ và công nhận theo phụ lục quy định (Phụ lục II của Thông tư)
- Họ có thể soạn giáo trình, tài liệu chuyên môn, thuyết giảng tại các lớp đào tạo liên tục hoặc đại học, với chứng nhận hợp lệ do cơ sở đào tạo cấp
Y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân có quyền giảng dạy về kiến thức và kỹ năng trong phạm vi chuyên môn được cấp phép, với điều kiện:
Hoạt động giảng dạy phù hợp với phạm vi hành nghề đã được cấp giấy phép khám, chữa bệnh và có chứng chỉ và xác nhận tham gia giảng dạy, được cấp theo Phụ lục II Thông tư 32/2023/TT‑BYT.
Nếu y sĩ muốn tham gia đào tạo tại các trường chuyên nghiệp hoặc tổ chức giảng viên chính thức, cần đáp ứng thêm tiêu chí về chuyên môn và giấy phép giảng dạy theo Luật Giáo dục và các quy định hiện hành.
5. Nếu y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân cần thay đổi địa chỉ hành nghề tư nhân, cần làm gì?
Nếu y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân muốn thay đổi địa chỉ hành nghề, thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp mới giấy phép hoạt động khám chữa bệnh tại địa điểm mới, theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp mới giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng thay đổi địa điểm bao gồm:
- Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP;
- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
- Bản kê khai cơ sở vật chất đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt động tại địa điểm mới và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó;
- Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động đã cấp.
V. Vấn đề liên quan đến y sĩ y học cổ truyền hành nghề tư nhân có nên liên hệ luật sư không? Liên hệ như thế nào?
Việc hành nghề y học cổ truyền tư nhân liên quan đến nhiều quy định pháp luật về cấp phép, thay đổi địa điểm, phạm vi hoạt động… Nếu không nắm rõ dễ bị xử phạt hành chính, thậm chí bị tước quyền hành nghề. Do đó, y sĩ nên liên hệ với luật sư NPLaw để được tư vấn chuyên sâu, hỗ trợ thực hiện đúng thủ tục pháp lý cần thiết.