Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết phân tích toàn diện các quy định pháp lý và thực tiễn liên quan đến thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, giúp làm rõ cách áp dụng và hạn chế rủi ro trong giao dịch.

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng phát sinh khi cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch mua bán, chuyển nhượng nhà đất. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều vướng mắc liên quan đến cách tính thuế, thời điểm phát sinh nghĩa vụ và các trường hợp được miễn, giảm theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất, quy định hiện hành cũng như giải đáp những câu hỏi thường gặp để hạn chế rủi ro khi thực hiện giao dịch bất động sản.

I. Thực trạng liên quan đến thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Trong thực tế, thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản vẫn là lĩnh vực phát sinh nhiều vướng mắc do thị trường giao dịch ngày càng sôi động nhưng nhận thức pháp lý của người dân chưa đồng đều. Tình trạng kê khai giá chuyển nhượng thấp hơn giá thực tế nhằm giảm nghĩa vụ thuế vẫn diễn ra phổ biến, tiềm ẩn rủi ro bị cơ quan thuế ấn định lại và xử phạt.

Không ít cá nhân còn lúng túng trong việc xác định căn cứ tính thuế, điều kiện được miễn thuế hoặc thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế. Việc thiếu hiểu biết này dễ dẫn đến kê khai sai, thiếu hồ sơ hoặc thực hiện không đúng quy trình, làm phát sinh tranh chấp và nghĩa vụ tài chính bổ sung.

Ngoài ra, việc xác định chủ thể nộp thuế (bên bán hay bên mua) trong một số trường hợp có thỏa thuận riêng cũng gây nhầm lẫn. Điều này cho thấy việc nắm rõ quy định về thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là cần thiết để hạn chế rủi ro và đảm bảo quyền lợi khi tham gia giao dịch.

II. Khái niệm về thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Để hiểu rõ bản chất và cách áp dụng trong thực tế, việc làm rõ khái niệm thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là hết sức cần thiết.

1. Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là gì?

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là loại thuế mà doanh nghiệp hoặc cá nhân sở hữu bất động sản khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản phải chịu. Đối với doanh nghiệp thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản sẽ là phần thu nhập chịu thuế theo điểm b khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (sau đây gọi là Luật TTNDN 2025). Còn đối với cá nhân sẽ chịu thuế thu nhập cá nhân theo khoản 5 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (sau đây gọi là Luật TTNDN 2025).

Các loại thuế này nhằm điều tiết phần lợi ích kinh tế mà người chuyển nhượng nhận được từ giao dịch bất động sản, đồng thời góp phần đảm bảo công bằng và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

2. Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản có mang tính chất trực thu hay gián thu?

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là loại thuế trực thu. Đây là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của người có nghĩa vụ nộp thuế, tức là cá nhân phát sinh thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản sẽ là người phải nộp thuế cho Nhà nước.

Khác với thuế gián thu (như VAT) có thể chuyển gánh nặng thuế sang người tiêu dùng, thuế này về nguyên tắc không thể chuyển giao nghĩa vụ cho chủ thể khác. Mặc dù trên thực tế các bên có thể thỏa thuận về việc ai là người nộp thuế, nhưng về bản chất pháp lý, người có thu nhập từ chuyển nhượng vẫn là đối tượng chịu thuế theo quy định.

3. Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản có khác gì so với các loại thuế thu nhập khác?

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản có một số điểm khác biệt cơ bản so với các loại thuế thu nhập khác (như thuế thu nhập từ tiền lương, kinh doanh) như sau:

  • Về cách tính thuế: Loại thuế này thường áp dụng thuế suất cố định, đối với thuế thu nhập cá nhân thì thuế suất là 2% trên giá chuyển nhượng theo khoản 1 Điều 14 Luật TTNCN 2025 mà không phụ thuộc vào mức thu nhập cao hay thấp. Trong khi đó, thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công lại áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần căn cứ khoản 1 Điều 8 Điều 14 Luật TTNCN 2025.
  • Về thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập không thường xuyên, phát sinh theo từng giao dịch riêng lẻ. Ngược lại, thu nhập từ tiền lương hoặc kinh doanh có tính ổn định, lặp lại theo chu kỳ, nên cơ chế quản lý và tính thuế cũng khác biệt.

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản có cơ chế tính thuế đơn giản nhưng mang tính đặc thù cao, khác biệt rõ rệt so với các loại thuế thu nhập khác cả về bản chất lẫn cách áp dụng trong thực tiễn.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Để áp dụng đúng trong thực tế, cần nắm rõ các quy định pháp luật về thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm căn cứ tính thuế, thuế suất, thời điểm phát sinh nghĩa vụ và phạm vi áp dụng.

1. Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được quy định như thế nào?

Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được quy định như sau:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất. Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 20%.
  • Thuế thu nhập cá nhân: Căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Luật TTNCN 2025 thì thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được pháp luật quy định rõ ràng tùy theo từng đối tượng, nhưng đều dựa trên nguyên tắc xác định thu nhập hoặc giá chuyển nhượng và thuế suất tương ứng. Việc hiểu đúng quy định này giúp người nộp thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và hạn chế rủi ro pháp lý.

2. Thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là bao nhiêu?

Đối với từng đối tượng phát sinh thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản sẽ có mức thuế suất khác nhau. Thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp chuyển nhượng bất động sản thì mức thuế suất sẽ là 20% theo khoản 5 Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản thì khi tính thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ thu nhập này thuế suất sẽ là 2% căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật TTNCN 2025.

Tóm lại, thuế suất đối với thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được quy định khác nhau tùy theo từng đối tượng, do đó cần xác định đúng chủ thể để áp dụng mức thuế phù hợp theo quy định pháp luật.

3. Thời điểm xác định nghĩa vụ thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định pháp luật là khi nào?

Tại khoản 2 Điều 14 Luật TTNCN 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, có thể hiểu cụ thể là thời điểm bàn giao bất động sản hoặc phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng.

Việc xác định đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế có ý nghĩa quan trọng trong việc kê khai, nộp thuế đúng hạn và tránh các rủi ro pháp lý liên quan.

4. Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với những loại bất động sản nào?

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản gồm các loại bất động sản tại khoản 5 Điều 14 Luật TTNHCN 2025 như sau: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước. Đối với doanh nghiệp sẽ chịu thuế thu nhập doanh nghiêp từ chuyển nhượng bất động sản sẽ áp dụng đối với những loại bất động sản được quy định tại Điều 15 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

  • Quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật);
  • Chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất;
  • Các tài sản gắn liền với đất;
  • Quyền sở hữu nhà ở, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất;
  • Chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của Quỹ đầu tư bất động sản theo quy định của pháp luật.

Phạm vi áp dụng của loại thuế này khá rộng, bao gồm hầu hết các giao dịch chuyển nhượng liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Chuyển nhượng bất động sản là một chuyển nhượng khá phổ biến, các vấn đề thắc mắc liên quan thường gặp phải sau đây:

1. Chuyển nhượng nhà, đất giữa người thân trong gia đình có phải nộp thuế không?

Theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều 3 Luật TTNCN 2025 quy định thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở là thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, căn cứ vào khoản 1 Điều 4 Luật này về thu nhập được miễn thuế có quy định thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Cho nên, chuyển nhượng nhà, đất giữa người thân trong gia đình được miễn không phải nộp thuế.

2. Trường hợp chỉ có một nhà, một đất thì có được miễn thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không?

Trường hợp chỉ có một nhà, một đất thì có thể được miễn thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Bởi căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật TTNCN 2025, cá nhân sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

Việc này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân khi chuyển nhượng tài sản duy nhất của mình, đồng thời đảm bảo chính sách thuế mang tính nhân văn và phù hợp thực tiễn.

3. Giá chuyển nhượng trên hợp đồng thấp hơn giá nhà nước quy định thì tính thuế như thế nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì giá chuyển nhượng trên hợp đồng thấp hơn giá nhà nước quy định thì tính thuế theo giá nhà nước. Cụ thể trường hợp giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.

Quy định này nhằm hạn chế tình trạng kê khai giá thấp hơn thực tế để giảm nghĩa vụ thuế, đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch bất động sản.

4. Bên bán hay bên mua có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản?

Dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật TTNCN 2025 và Luật TTNDN 2025 về người nộp thuế, người nộp thuế là cá nhân, tổ chức có thu nhập chịu thuế. Bên bán sẽ là bên phát sinh nguồn thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Nên nghĩa vụ nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản sẽ thuộc về bên bán bất bất động sản.

5. Không kê khai hoặc kê khai sai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản sẽ bị xử phạt như thế nào?

Không kê khai hoặc kê khai sai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản sẽ bị xử phạt  có thể bị xử phạt hành chính. Hành vi không khai báo hoặc kê khai sai sự thật về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được coi là vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt được áp dụng dựa trên số tiền thuế trốn, phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn nếu số tiền trốn dưới 100 triệu đồng, phạt từ 2 đến 5 lần số tiền thuế trốn nếu số tiền trốn từ 100 triệu đồng trở lên nhưng chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Nếu hành vi không khai thuế hoặc gian lận để trốn thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản đạt mức nghiêm trọng, cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025.

Hành vi không kê khai hoặc kê khai sai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền tương ứng số thuế trốn, và trong trường hợp nghiêm trọng còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Khi phát sinh vấn đề liên quan đến thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, việc tìm đến đơn vị tư vấn pháp lý uy tín như NPLaw giúp cá nhân, doanh nghiệp hạn chế rủi ro và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Đội ngũ luật sư tại NPLaw có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực thuế và bất động sản, có thể hỗ trợ tư vấn cách xác định nghĩa vụ thuế, tối ưu phương án kê khai hợp pháp và xử lý các tình huống phát sinh như truy thu hoặc tranh chấp thuế.

Tóm lại, thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là nghĩa vụ tài chính quan trọng và có nhiều quy định pháp lý phức tạp liên quan đến cách tính, thời điểm xác định và các trường hợp miễn giảm. Việc nắm vững các quy định này không chỉ giúp cá nhân, tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn góp phần hạn chế rủi ro và tranh chấp phát sinh trong thực tiễn giao dịch bất động sản.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn về trường hợp chi tiết cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo