Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Hiện nay, việc xin tạm trú cho doanh nhân nước ngoài tại Việt Nam ngày càng phổ biến nhưng cũng đối mặt nhiều vướng mắc thực tiễn. Một số trường hợp bị từ chối do thiếu giấy tờ chứng minh mục đích đầu tư hoặc không đáp ứng yêu cầu pháp lý. Để đảm bảo quyền lưu trú và hoạt động kinh doanh hợp pháp, việc hiểu rõ quy định pháp luật và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ là điều kiện tiên quyết đối với các doanh nhân quốc tế.

Hiện nay, việc xin tạm trú cho doanh nhân nước ngoài tại Việt Nam ngày càng phổ biến nhưng cũng đối mặt nhiều vướng mắc thực tiễn. Một số trường hợp bị từ chối do thiếu giấy tờ chứng minh mục đích đầu tư hoặc không đáp ứng yêu cầu pháp lý. Để đảm bảo quyền lưu trú và hoạt động kinh doanh hợp pháp, việc hiểu rõ quy định pháp luật và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ là điều kiện tiên quyết đối với các doanh nhân quốc tế.

I. Sự ảnh hưởng của xin tạm trú cho doanh nhân trong giai đoạn hiện nay

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, nhu cầu xin tạm trú cho doanh nhân nước ngoài tại Việt Nam ngày càng tăng cao, đặc biệt trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại và khởi nghiệp. Tuy nhiên, nhiều trường hợp doanh nhân gặp khó khăn do hồ sơ không hợp lệ, thiếu giấy tờ chứng minh năng lực tài chính hoặc không rõ ràng về mục đích lưu trú. Ví dụ, một doanh nhân Hàn Quốc đầu tư vào lĩnh vực công nghệ tại TP.HCM đã bị từ chối tạm trú vì thiếu xác nhận vốn góp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kế hoạch triển khai dự án tại Việt Nam.

II. Xin tạm trú cho doanh nhân là gì?

1. Khái niệm về xin tạm trú cho doanh nhân

Theo khoản 5 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định về đăng ký cư trú như sau:

[...]

5. Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.

[...]

Xin tạm trú cho doanh nhân là thủ tục đăng ký cư trú hợp pháp tại Việt Nam dành cho người nước ngoài đến để đầu tư, điều hành doanh nghiệp hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh. Căn cứ Điều 2 Luật Cư trú 2020, tạm trú là nơi sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký. Theo đó, việc xin tạm trú giúp doanh nhân thông báo với cơ quan quản lý về sự lưu trú của mình, đồng thời đảm bảo điều kiện pháp lý để làm việc, kinh doanh và sinh sống tại Việt Nam trong thời gian được phép.

2. Tại sao cần thực hiện xin tạm trú cho doanh nhân

Việc thực hiện xin tạm trú cho doanh nhân là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính hợp pháp cho quá trình cư trú và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Thứ nhất, theo quy định pháp luật Việt Nam, người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam trong thời gian nhất định phải thực hiện đăng ký tạm trú để được pháp luật bảo vệ và kiểm soát. Thứ hai, xin tạm trú giúp doanh nhân được cấp thẻ tạm trú, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đi lại, ký kết hợp đồng, mở tài khoản ngân hàng, bảo hộ đầu tư và thực hiện thủ tục pháp lý khác liên quan đến hoạt động doanh nghiệp.

III. Quy định pháp luật liên quan đến xin tạm trú cho doanh nhân

1. Những giấy tờ cần thiết để xin tạm trú cho doanh nhân bao gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020 được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định về những giấy tờ cần chuẩn bị khi làm tạm trú bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau:
    • Một trong những giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì văn bản đó không phải công chứng hoặc chứng thực;
    • Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình, không có tranh chấp về quyền sử dụng và đang sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở đó nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm a khoản này. Nội dung văn bản cam kết bao gồm: Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi cư trú; thông tin về chỗ ở đề nghị đăng ký tạm trú và cam kết của công dân;
    • Giấy tờ, tài liệu của chủ sở hữu cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở khác có chức năng lưu trú cho phép cá nhân được đăng ký tạm trú tại cơ sở đó;
    • Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cho phép người lao động được đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý theo quy định của pháp luật;
    • Giấy tờ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình, công trường xây dựng, ký túc xá, làng nghề, cơ sở, tổ chức sản xuất kinh doanh cho phép người lao động được đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Quy trình xin tạm trú cho doanh nhân được thực hiện như thế nào?

Căn cứ Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú. Theo đó, thủ tục đăng ký tạm trú cho doanh nhân được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người đăng ký tạo trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.

Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú 
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ

  • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đăng ký
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người đăng ký;
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người đăng ký.

Bước 3: Cá nhân, tổ chức nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định.

Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Lưu ý: thời gian giải quyết thủ tục là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

3. Có yêu cầu nào đặc biệt về tài chính khi xin tạm trú cho doanh nhân không?

Khi xin tạm trú cho doanh nhân (đặc biệt là theo diện đầu tư), pháp luật Việt Nam có những yêu cầu đặc biệt về tài chính nhằm đảm bảo tính minh bạch và năng lực hoạt động thực tế của nhà đầu tư. Cụ thể:

  • Vốn đầu tư tối thiểu: Doanh nhân phải chứng minh mức vốn góp vào doanh nghiệp tại Việt Nam. Để được cấp thẻ tạm trú diện đầu tư (ký hiệu ĐT), vốn đầu tư phải đạt một trong các mức tối thiểu tùy theo loại thẻ:
    • Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng: Có thể được cấp thẻ tạm trú tối đa 3 năm (ĐT4);
    • Từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng: Thẻ tạm trú tối đa 5 năm (ĐT2);
    • Từ 100 tỷ đồng trở lên: Thẻ tạm trú tối đa 10 năm (ĐT1).
  • Giấy tờ chứng minh tài chính: Nhà đầu tư cần nộp các tài liệu như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, báo cáo tài chính, hợp đồng góp vốn, sao kê tài khoản ngân hàng… để chứng minh năng lực tài chính và việc góp vốn là hợp pháp.
  • Cam kết duy trì hoạt động: Trong quá trình lưu trú, doanh nhân cần duy trì hoạt động của doanh nghiệp theo đúng cam kết đầu tư; nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc vốn không đủ, thẻ tạm trú có thể bị thu hồi.

Tóm lại, điều kiện tài chính là yếu tố then chốt khi xin tạm trú cho doanh nhân, đặc biệt với trường hợp xin thẻ tạm trú dài hạn hoặc theo diện đầu tư trực tiếp. Việc chuẩn bị đầy đủ và minh bạch về tài chính giúp tăng khả năng hồ sơ được chấp thuận.

4. Thời gian xử lý hồ sơ xin tạm trú cho doanh nhân thường là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định thời hạn thực hiện thủ tục kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ là 3 ngày làm việc. Nếu vượt quá mà không giải quyết thì người dân có quyền khiếu nại đơn vị giải quyết.

5. Ai có quyền nộp hồ sơ xin tạm trú cho doanh nhân, và có cần giấy ủy quyền không?

Theo quy định hiện hành, người nộp hồ sơ xin tạm trú cho doanh nhân là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc đại diện hợp pháp của doanh nhân. Cụ thể:

  • Chính doanh nhân: Nếu đang cư trú tại Việt Nam và có đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Doanh nghiệp bảo lãnh: Thường là phòng hành chính, nhân sự hoặc người đại diện pháp luật.
  • Người được ủy quyền: Có thể là luật sư, công ty dịch vụ hoặc cá nhân khác được doanh nghiệp/doanh nhân ủy quyền hợp pháp.

Nếu không phải chính doanh nhân hoặc đại diện pháp luật của doanh nghiệp nộp hồ sơ, thì giấy ủy quyền hợp pháp là bắt buộc. Giấy ủy quyền cần nêu rõ nội dung ủy quyền, có chữ ký và dấu của doanh nghiệp (nếu có tư cách pháp nhân), có thể cần công chứng/chứng thực tùy nơi nộp.

Việc nộp hồ sơ có thể do doanh nhân, doanh nghiệp bảo lãnh hoặc người được ủy quyền thực hiện. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp không trực tiếp thì đều cần giấy ủy quyền rõ ràng, đúng quy định, để đảm bảo quá trình xử lý hồ sơ không bị gián đoạn.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan xin tạm trú cho doanh nhân

1. Đối với doanh nhân, có thể xin tạm trú theo diện đầu tư không?

Doanh nhân hoàn toàn có thể xin tạm trú theo diện đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện về vốn và hình thức đầu tư theo quy định pháp luật Việt Nam.

Đây là hình thức xin tạm trú dành cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn hoặc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tùy theo mức vốn đầu tư, doanh nhân sẽ được cấp loại visa ĐT tương ứng, kèm theo quyền xin thẻ tạm trú dài hạn.

* Các loại visa đầu tư và thời hạn thẻ tạm trú

Loại Visa

Mức vốn đầu tư

Thời hạn thẻ tạm trú

ĐT1

Từ 100 tỷ VNĐ trở lên

Tối đa 10 năm

ĐT2

Từ 50 đến dưới 100 tỷ VNĐ

Tối đa 5 năm

ĐT3

Từ 3 đến dưới 50 tỷ VNĐ

Tối đa 3 năm

ĐT4

Dưới 3 tỷ VNĐ

Chỉ được cấp visa ≤12 tháng, không được cấp thẻ tạm trú

Doanh nhân có thể xin tạm trú theo diện đầu tư nếu có vốn tối thiểu từ 3 tỷ VNĐ trở lên. Đây là lựa chọn hợp pháp, linh hoạt và bền vững cho việc sinh sống và làm việc lâu dài tại Việt Nam.

2. Nếu doanh nhân muốn xin tạm trú nhưng chưa có công ty riêng, có làm được không?

Doanh nhân nước ngoài chưa có công ty riêng tại Việt Nam vẫn có thể thực hiện thủ tục xin tạm trú nếu đáp ứng được các điều kiện pháp lý theo diện đầu tư, hợp tác kinh doanh hoặc chuyên gia. Cụ thể:

  • Góp vốn vào doanh nghiệp tại Việt Nam: Trường hợp doanh nhân tham gia góp vốn vào một công ty đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được xác nhận là nhà đầu tư, có thể được cấp visa đầu tư (kí hiệu ĐT) và làm thủ tục xin thẻ tạm trú theo diện nhà đầu tư.
  • Tham gia hợp tác kinh doanh: Nếu doanh nhân chưa thành lập công ty riêng nhưng có ký kết hợp đồng hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam và được đơn vị này bảo lãnh, có thể xin tạm trú theo diện chuyên gia hoặc nhà đầu tư tùy theo hình thức hợp tác.
  • Xin visa khảo sát đầu tư (DN hoặc ĐT4): Doanh nhân có thể xin visa ngắn hạn để vào Việt Nam khảo sát môi trường đầu tư. Tuy visa này không cho phép lưu trú dài hạn, nhưng hợp pháp để chuẩn bị các điều kiện thành lập công ty sau này.

Lưu ý, trong tất cả trường hợp nêu trên, doanh nhân cần có đơn vị bảo lãnh hợp pháp tại Việt Nam và chứng minh rõ mục đích lưu trú. Nếu không có bất kỳ cơ sở pháp lý nào liên quan đến đầu tư hoặc hợp tác tại Việt Nam, việc xin tạm trú sẽ không được chấp thuận theo quy định hiện hành của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

3. Có quy định nào về thời gian lưu trú tối đa cho doanh nhân khi xin tạm trú không?

Cụ thể tại khoản 4 Điều 15 Thông tư 55/2021/TT-BCA, thời gian lưu trú tuỳ thuộc nhu cầu của công dân nhưng không quá 30 ngày. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải cập nhật nội dung thông báo về lưu trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Sau 30 ngày lưu trú, doanh nhân muốn ở lại thì phải đăng ký tạm trú.

Thời hạn tạm trú tối đa là 2 năm và có thể gia hạn nhiều lần. Khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 500.000 đến 1 triệu đồng đối với các hành vi không đăng ký thường trú, tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, hoặc không điều chỉnh thông tin cư trú.

4. Nếu doanh nhân đã từng bị từ chối xin tạm trú trước đó, có thể xin lại không?

Doanh nhân đã từng bị từ chối xin tạm trú vẫn có thể nộp lại hồ sơ nếu khắc phục được các lý do bị từ chối trước đó. Pháp luật Việt Nam không cấm việc xin lại tạm trú trong trường hợp này, nhưng yêu cầu hồ sơ phải đầy đủ, đúng quy định và không vi phạm các điều kiện cư trú. Trường hợp bị từ chối do vi phạm nghiêm trọng, cần chờ hết thời hạn cấm hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

5. Hồ sơ xin tạm trú cho doanh nhân có cần hợp đồng lao động hay không?

Khi doanh nhân xin thẻ tạm trú theo diện đầu tư, không bắt buộc phải có hợp đồng lao động. Thay vào đó, cần giấy tờ chứng minh vai trò là nhà đầu tư hoặc người góp vốn gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Hồ sơ chứng minh vốn như hợp đồng góp vốn, sao kê ngân hàng hoặc báo cáo tài chính
  • Văn bản đề nghị bảo lãnh (mẫu NA6) và tờ khai NA8

Tuy nhiên, nếu doanh nhân chưa nhận vai trò đầu tư và muốn xin tạm trú theo diện lao động/chuyên gia, thì cần cả giấy phép lao động (work permit) và hợp đồng lao động hợp lệ. Theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BCA, hợp đồng lao động phải phù hợp với nội dung giấy phép lao động để đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú diện LĐ (ký hiệu LĐ1, LĐ2)

V. Có nên tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về xin tạm trú cho doanh nhân không?

Việc xin tạm trú cho doanh nhân liên quan đến nhiều quy định chuyên biệt về đầu tư, cư trú và hồ sơ pháp lý. Vì vậy, việc tìm đến luật sư tư vấn là hoàn toàn cần thiết để đảm bảo quá trình xin tạm trú diễn ra hiệu quả, đúng luật và hạn chế tối đa nguy cơ bị từ chối. Luật sư sẽ hỗ trợ doanh nhân rà soát hồ sơ, tư vấn lựa chọn diện tạm trú phù hợp (đặc biệt là diện đầu tư), chuẩn bị giấy tờ đúng quy định, đại diện làm việc với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi cần thiết. Sự hỗ trợ của luật sư NPLaw không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, công sức mà còn đảm bảo tính pháp lý cho quá trình lưu trú, kinh doanh tại Việt Nam.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Tháo gỡ khó khăn làm thủ tục cho người nước ngoài tại Việt Nam

Nền kinh tế hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam ngày một phát triển....

Trung tâm tin học và một số điều cần biết

Ngày nay có rất nhiều trung tâm tin học văn phòng được xây lên để đáp ứng nhu cầ...

"Chìa khóa" lao động hợp pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

Ở bài viết trước, chúng ta đã nói về giấy phép lao động cho người nước ngoài vào...

Điều kiện được cấp sổ đỏ mới khi đăng ký biến động đất đai từ 01/9/2021

Trong hoạt động kinh doanh, có một số trường hợp đầu tư vào các doanh...

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động đúng quy định pháp luật

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số vấn đề trong việc hỗ trợ doanh nghi...

Mất giấy phép kinh doanh cần làm gì? Hồ sơ, thủ tục xin cấp lại khó không?

Giấy phép kinh doanh là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp c...

Thủ tục đăng ký xin giấy phép khai thác nước ngầm hợp pháp

Giấy phép khai thác nước ngầm ( hay còn gọi là nước dưới đất) là hồ sơ cần thiết...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo