Tạm đình chỉ người lao động sai quy định là vấn đề pháp lý mà cả người sử dụng lao động và người lao động cần hiểu rõ để áp dụng đúng pháp luật.
Tạm đình chỉ người lao động sai quy định là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và trách nhiệm pháp lý của người sử dụng lao động. Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành, điều kiện áp dụng, hậu quả pháp lý khi tạm đình chỉ trái luật và giải đáp những vấn đề thực tiễn thường gặp.
I. Các vụ án tranh chấp về tạm đình chỉ công việc hiện nay
Hiện nay, các vụ án tranh chấp về tạm đình chỉ người lao động sai quy định chủ yếu phát sinh khi người lao động cho rằng người sử dụng lao động áp dụng biện pháp này không đúng căn cứ, không đúng trình tự hoặc vượt quá thời hạn. Nhiều trường hợp doanh nghiệp tạm đình chỉ để phục vụ việc xác minh hành vi vi phạm, nhưng không chứng minh được vụ việc có tính chất phức tạp hoặc không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động theo quy định.
Thực tiễn xét xử cho thấy, Tòa án thường xem xét chặt chẽ các điều kiện về lý do tạm đình chỉ, thời hạn áp dụng, việc chi trả tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ và mối liên hệ giữa quyết định tạm đình chỉ với quá trình xử lý kỷ luật lao động. Nếu doanh nghiệp vi phạm các quy định này thì việc quyết định tạm đình chỉ người lao động sai quy định và người lao động có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, thanh toán đầy đủ tiền lương và các quyền lợi liên quan. Một số bản án về tạm đình chỉ người lao động sai quy định như Bản án số 07/2022/LĐ-PT, số 04/2021/LĐ-ST của TAND tỉnh Đồng Nai.

Qua các vụ án tranh chấp, có thể thấy việc tạm đình chỉ công việc chỉ là biện pháp tạm thời nhằm hỗ trợ quá trình xác minh vụ việc, không phải là hình thức xử lý kỷ luật. Vì vậy, người sử dụng lao động cần tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật để hạn chế rủi ro tranh chấp và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
II. Khái niệm về tạm đình chỉ người lao động sai quy định
Để đánh giá việc tạm đình chỉ người lao động có đúng quy định hay không, trước hết cần hiểu rõ khái niệm, mục đích và bản chất pháp lý của biện pháp này.
1. Tạm đình chỉ người lao động sai quy định là gì?
Theo quy định tại Điều 128 Bộ luật lao động 2019 (sau đây gọi tắt là BLLĐ 2019), người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
Tạm đình chỉ người lao động sai quy định sẽ là việc người sử dụng lao động tạm đình chỉ công việc của người lao động khi không có các cơ sở đã nêu trên. Chẳng hạn như, vụ việc vi phạm không có những tình tiết phức tạp khó khăn cần thiết phải tạm đình chỉ công việc của người lao động. Hay không thực hiện tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
2. Mục đích của biện pháp tạm đình chỉ công việc
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 128 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
Mục đích của việc tạm đình chỉ công việc là nhằm tạo thuận lợi cho việc xác minh khi có việc vi phạm mà những tình tiết phức tạp nếu xét thất để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn.
3. Tạm định chỉ người lao động có phải là một hình thức xử lý kỷ luật không?
Điều 124 BLLĐ 2019 quy định có bốn hình thức xử lý kỷ luật bao gồm: khiển trách, kéo dài thời hạn nâng bậc lương không quá 6 tháng, cách chức, sa thải. Theo đó, tạm đình chỉ người lao động hay tạm đình chỉ công việc được quy định tại khoản 1 Điều 128 Bộ luật này, cụ thể là người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Như vậy, tạm đình chỉ người lao động không phải là một hình thức xử lý kỷ luật.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến tạm đình chỉ người lao động sai quy định
Pháp luật quy định rõ điều kiện, thời hạn và quyền lợi của người lao động khi bị tạm đình chỉ công việc, đồng thời đặt ra trách nhiệm pháp lý khi áp dụng sai.
1. Pháp luật quy định thời hạn tạm đình chỉ công việc tối đa là bao lâu?
Theo quy định thời hạn tạm đình chỉ công việc của người lao động là không được quá 15 ngày, trong trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày (khoản 2 Điều 128 BLLĐ 2019). Khi hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

Pháp luật quy định thời hạn tạm đình công việc tối đa sẽ là 15 ngày, còn nếu thuộc trường hợp đặc biệt tối đa là 90 ngày. Nếu không tuân thủ đúng quy định trên thì sẽ là tạm đình chỉ người lao động sai quy định.
2. Điều kiện để người sử dụng lao động được tạm đình chỉ công việc của người lao động
Dựa vào quy định tại khoản 1 Điều 128 BLLĐ 2019 thì điều kiện để người sử dụng lao động được tạm đình chỉ công việc của người lao động là:
- Vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp;
- Nếu để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.
Tuy nhiên trước khi thực hiện tạm đình chỉ công việc của người lao động thì người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên. Có thể lựa chọn một trong hai hình thức là trao đổi trực tiếp giữa đại diện tham gia đối thoại của bên người sử dụng lao động và đại diện đối thoại của tổ chức đại diện hoặc lấy ý kiến bằng văn bản (khoản 2 Điều 41 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP).
Người sử dụng lao động chỉ được tạm đình chỉ công việc khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định và thực hiện đúng trình tự theo quy định của pháp luật.
3. Mức tạm ứng tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc
Dựa theo quy định tại khoản 2 Điều 128 BLLĐ 2019: Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc thì người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Theo đó, khi bị tạm đình chỉ công việc mức tạm ứng tiền lương người lao động có thể nhận được là 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ.
4. Hậu quả pháp lý đối với người sử dụng lao động khi tạm đình chỉ người lao động sai quy định
Người sử dụng lao động phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả lương trong thời gian cho người lao động tạm đình chỉ công việc sai quy định, cho người lao động quay lại tiếp tục làm việc (khoản 3 và khoản 4 Điều 128 BLLĐ 2019). Ngoài ra, người sử dụng lao động có thể bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi tạm đình công việc người lao động sai quy định khi không tổ chức tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên (khoản 1 Điều 128 BLLĐ 2019). Đối với trường hợp tổ chức đối thoại tại nơi làm việc khi thuộc trường hợp tạm đình chỉ công việc người lao động thuộc trường hợp tổ chức đối thoại tại nơi làm việc khi có vụ việc, căn cứ khoản 2 Điều 15 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động, đối với tổ chức mức phạt sẽ gấp 2 lần.

Việc tạm đình chỉ người lao động sai quy định có thể khiến người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại, bảo đảm đầy đủ quyền lợi và chịu xử phạt hành chính nếu không tổ chức đối thoại theo quy định.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến tạm đình chỉ người lao động sai quy định
Dưới đây là giải đáp một số thắc mắc thường gặp về tạm đình chỉ người lao động sai quy định theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
1. Công ty có được tạm đình chỉ công việc của người lao động mà không lập biên bản hay không?
Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên (khoản 1 Điều 128 BLLĐ 2019). Khoản 2 Điều 41 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cũng quy định đối với vụ việc tạm đình chỉ công việc của người lao thì người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động mà người lao động bị tạm đình chỉ công việc là thành viên có thể trao đổi bằng văn bản hoặc thông qua trao đổi trực tiếp giữa đại diện tham gia đối thoại của bên người sử dụng lao động và đại diện đối thoại của tổ chức đại diện người lao động.
2. Nếu người lao động không đồng ý với quyết định tạm đình chỉ thì có thể yêu cầu cơ quan nào giải quyết?
Nếu không đồng ý với quyết định tạm đình chỉ công việc, người lao động có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật. Theo khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động cá nhân về việc thực hiện hợp đồng lao động, trong đó có tranh chấp liên quan đến quyết định tạm đình chỉ công việc, về nguyên tắc phải thông qua hòa giải viên lao động trước.
Sau khi hòa giải không thành, hết thời hạn hòa giải mà hòa giải viên không tiến hành hòa giải hoặc thuộc trường hợp không bắt buộc hòa giải, người lao động có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo điểm c khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ sung 2025 để yêu cầu hủy quyết định tạm đình chỉ trái pháp luật, thanh toán tiền lương, bồi thường thiệt hại và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Khi không đồng ý với quyết định tạm đình chỉ công việc, người lao động có thể yêu cầu hòa giải viên lao động hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy
3. Làm thế nào để chứng minh việc tạm đình chỉ công việc là trái quy định của pháp luật?
Để chứng minh việc tạm đình chỉ công việc là trái quy định của pháp luật, người lao động cần thu thập các tài liệu, chứng cứ chứng minh người sử dụng lao động không đáp ứng các điều kiện hoặc không tuân thủ trình tự được quy định tại Điều 128 BLLĐ 2019. Người lao động có thể chứng minh quyết định tạm đình chỉ là trái pháp luật nếu thuộc một trong các trường hợp như: Không có căn cứ cho rằng vụ việc có tình tiết phức tạp hoặc việc người lao động tiếp tục làm việc gây khó khăn cho quá trình xác minh theo không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động. Hay thời hạn tạm đình chỉ vượt quá 15 ngày hoặc 90 ngày đối với trường hợp đặc biệt hoặc không thực hiện nghĩa vụ tạm ứng 50% tiền lương và thanh toán đủ tiền lương. Các chứng cứ có thể bao gồm quyết định tạm đình chỉ, hợp đồng lao động, nội quy lao động, biên bản làm việc, bảng lương, email, tin nhắn hoặc các tài liệu liên quan đến quá trình xử lý vụ việc.
Người lao động có thể chứng minh việc tạm đình chỉ công việc là trái pháp luật bằng cách chứng minh người sử dụng lao động đã vi phạm các điều kiện, trình tự, thời hạn hoặc nghĩa vụ tại Điều 128 BLLĐ 2019.
4. Người lao động có được yêu cầu bồi thường thiệt hại về thu nhập do bị tạm đình chỉ trái pháp luật không?
Nếu việc tạm đình chỉ công việc là trái pháp luật và gây thiệt hại về thu nhập hoặc các quyền, lợi ích hợp pháp khác, người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động thanh toán đầy đủ các khoản tiền còn thiếu và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Cụ thể, theo khoản 4 Điều 128 BLLĐ 2019, trường hợp hết thời hạn tạm đình chỉ mà người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Ngoài ra, nếu quyết định tạm đình chỉ được xác định là trái pháp luật và làm phát sinh thiệt hại thực tế, người lao động có thể yêu cầu bồi thường theo nguyên tắc bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 360 và Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015, với điều kiện chứng minh được hành vi vi phạm, thiệt hại thực tế và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm với thiệt hại.
Người lao động có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về thu nhập do bị tạm đình chỉ trái pháp luật, yêu cầu thanh toán tiền lương còn thiếu và bồi thường thiệt hại về thu nhập nếu chứng minh được việc tạm đình chỉ là trái pháp luật và đã gây ra thiệt hại thực tế cho mình.
5. Người sử dụng lao động có phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động trước khi tạm đình chỉ công việc hay không?
Khoản 1 Điều 128 BLLĐ 2019 có quy định việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên. Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 63 Bộ luật này có quy định đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi. Theo điểm c khoản 2 Điều này người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc khi có vụ việc tạm đình chỉ người lao động sai quy định.
Như vậy, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động trước khi tạm đình chỉ công việc
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về tạm đình chỉ người lao động sai quy định
Khi phát sinh tranh chấp về tạm đình chỉ người lao động sai quy định, việc tham khảo ý kiến luật sư sẽ giúp doanh nghiệp và người lao động xác định đúng quyền, nghĩa vụ cũng như lựa chọn phương án xử lý phù hợp. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động, NPLaw hỗ trợ tư vấn căn cứ pháp lý, đánh giá tính hợp pháp của quyết định tạm đình chỉ, tham gia đàm phán, giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng trong suốt quá trình giải quyết vụ việc.
Tạm đình chỉ người lao động là biện pháp được pháp luật cho phép nhưng chỉ được áp dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện, trình tự và thời hạn theo quy định. Việc áp dụng sai không chỉ làm phát sinh tranh chấp lao động mà còn có thể khiến người sử dụng lao động phải khôi phục quyền lợi cho người lao động, bồi thường thiệt hại và chịu các chế tài theo quy định của pháp luật. Nếu gặp vướng mắc liên quan đến tạm đình chỉ người lao động sai quy định, doanh nghiệp và người lao động nên tham khảo ý kiến luật sư để được tư vấn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách hiệu quả.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn về trường hợp chi tiết cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.