Luật hàng không dân dụng quy định về quản lý, khai thác và bảo đảm an toàn trong lĩnh vực hàng không. Văn bản này xác định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các quy định pháp lý liên quan. Bài viết sẽ phân tích những vấn đề quan trọng như cơ quan quản lý, thanh tra chuyên ngành, bảo vệ môi trường, quyền lợi hành khách và trách nhiệm hãng bay.
I. Tìm hiểu về Luật hàng không dân dụng
1. Phạm vi điều chỉnh của Luật hàng không dân dụng
Căn cứ Điều 1 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 (sửa đổi, bổ sung 2014), phạm vi điều chỉnh của Luật được quy định như sau:
- Luật này quy định về hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm các quy định về tàu bay, cảng hàng không, sân bay, nhân viên hàng không, hoạt động bay, vận chuyển hàng không, an ninh hàng không, trách nhiệm dân sự, hoạt động hàng không chung và các hoạt động khác có liên quan đến hàng không dân dụng.
- Luật này không quy định về hoạt động của tàu bay công vụ, bao gồm tàu bay quân sự, tàu bay chuyên dụng của lực lượng hải quan, công an và các tàu bay khác sử dụng cho mục đích công vụ nhà nước, trừ trường hợp tàu bay công vụ được dùng vào mục đích dân dụng hoặc những trường hợp khác được Luật hàng không dân dụng Việt Nam quy định.
2. Đối tượng áp dụng của Luật hàng không dân dụng
Căn cứ Điều 2 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), đối tượng áp dụng của Luật hàng không dân dụng gồm:
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động hàng không dân dụng ở nước ngoài, nếu pháp luật của nước ngoài không có quy định khác.
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
Vùng thông báo bay là khu vực trên không có kích thước xác định mà tại đó dịch vụ thông báo bay và dịch vụ báo động được cung cấp.
3. Các văn bản pháp luật liên quan đến Luật hàng không dân dụng
Danh sách văn bản hướng dẫn Luật hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:
- Nghị định 110/2011/NĐ-CP về quản lý hoạt động thuê, mua tàu bay, động cơ, phụ tùng vật tư và dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.
- Nghị định 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung.
- Nghị định 68/2015/NĐ-CP quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay.
- Nghị định 92/2015/NĐ-CP về an ninh hàng không.
- Nghị định 125/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay.
- Nghị định 162/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
- Nghị định 97/2020/NĐ-CP về tăng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vận chuyển bằng đường hàng không.
- Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải, giao thông và hàng không dân dụng.
- Nghị định 64/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
- Nghị định 20/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2021/NĐ-CP về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định 64/2022/NĐ-CP.
…

Danh sách trên chỉ là một số văn bản tiêu biểu, ngoài ra còn nhiều quy định pháp luật khác liên quan đến lĩnh vực hàng không dân dụng.
II. Những vấn đề quan trọng trong Luật hàng không dân dụng
- Quy định chung
Luật hàng không dân dụng Việt Nam xác định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng. Căn cứ theo các Điều từ Điều 1 đến Điều 4, Luật áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm khai thác tàu bay, vận chuyển hàng không, quản lý cảng hàng không và các hoạt động có liên quan.
Điều 5 của Luật quy định các nguyên tắc hoạt động hàng không, trong đó nhấn mạnh yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh hàng không, tôn trọng chủ quyền quốc gia, thúc đẩy phát triển bền vững và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia.
- Quy định về tàu bay
Các quy định về tàu bay được đề cập từ Điều 13 đến Điều 52, bao gồm:
- Đăng ký và khai thác tàu bay: Theo Điều 13 - 37, tàu bay hoạt động tại Việt Nam phải được đăng ký quốc tịch Việt Nam hoặc tuân thủ các điều kiện đặc biệt đối với tàu bay thuê từ nước ngoài. Việc khai thác tàu bay phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo dưỡng và an toàn hàng không.
- Quyền dân sự đối với tàu bay: Điều 38 - 47 quy định về quyền sở hữu, thế chấp, cho thuê và chuyển nhượng tàu bay. Những giao dịch này phải tuân thủ các điều kiện pháp lý để đảm bảo tính minh bạch và hiệu lực.
- Đình chỉ và bắt giữ tàu bay: Điều 48 - 52 nêu rõ các trường hợp đình chỉ chuyến bay, tạm giữ hoặc bắt giữ tàu bay vì lý do an toàn, tranh chấp pháp lý hoặc vi phạm quy định hàng không.
- Quy định về cảng hàng không, sân bay
Các quy định liên quan đến cảng hàng không, sân bay được trình bày từ Điều 53 đến Điều 60, bao gồm:
- Quy hoạch và đầu tư xây dựng: Việc quy hoạch và phát triển cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ chiến lược phát triển ngành hàng không và các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Quản lý và khai thác: Luật quy định các nguyên tắc quản lý nhà nước đối với cảng hàng không, quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp khai thác cảng, cũng như các điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực này.
- Hướng dẫn chi tiết: Các quy định cụ thể về vận hành sân bay, cấp phép và tiêu chuẩn khai thác được hướng dẫn trong Nghị định 05/2021/NĐ-CP.
- Quy định về nhân viên hàng không: Điều 62 đến Điều 72 của luật quy định về nhân viên hàng không, bao gồm:
- Tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề: Nhân viên hàng không phải đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe, trình độ chuyên môn và chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ: Nhân viên hàng không phải thực hiện nhiệm vụ theo quy định về an toàn, an ninh hàng không, tuân thủ quy tắc nghề nghiệp và các nghĩa vụ liên quan.
- Hoạt động bay và an toàn hàng không: Điều 73 đến Điều 95 quy định về hoạt động bay, bao gồm:
- Quản lý và điều hành bay: Việc điều phối, kiểm soát không lưu và cấp phép bay phải đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và quy định trong nước.
- Xử lý sự cố hàng không: Luật quy định các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro, trách nhiệm của các bên liên quan trong trường hợp xảy ra tai nạn hoặc sự cố hàng không.
- Hoạt động vận chuyển hàng không: Điều 96 đến Điều 136 đề cập đến các quy định về vận chuyển hàng không, bao gồm:
- Điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng không: Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không phải đáp ứng các điều kiện về vốn, đội tàu bay, nhân sự và giấy phép hoạt động.
- Phân loại vận chuyển hàng không: Luật phân loại vận chuyển thành vận chuyển hành khách, hàng hóa và bưu kiện, đồng thời quy định rõ quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan.
- Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
Khoản 1 Điều 12 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm:
- Hành vi gây nguy hiểm cho an toàn bay, như sử dụng vũ khí hoặc thiết bị nguy hiểm trên tàu bay.
- Xâm phạm chủ quyền vùng trời Việt Nam.
- Vi phạm quy định về an toàn khai thác tàu bay và cảng hàng không.
Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định chặt chẽ về hoạt động hàng không, đảm bảo an toàn, an ninh và quyền lợi của các bên liên quan. Ngoài các nội dung trên, luật còn có nhiều quy định chi tiết về bảo hiểm hàng không, bồi thường thiệt hại và hợp tác quốc tế, tạo hành lang pháp lý quan trọng cho sự phát triển của ngành hàng không dân dụng.
III. Giải đáp những thắc mắc liên quan đến Luật hàng không dân dụng
1. Những cơ quan nào thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng?
Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng được quy định tại Điều 9 Luật hàng không dân dụng Việt Nam, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014, theo đó:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
- Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không dân dụng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là Nhà chức trách hàng không.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng và có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?
Theo Điều 1 Quyết định 2005/QĐ-CHK năm 2024 quy định thì Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan của Cục Hàng không Việt Nam thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục Hàng không Việt Nam được phân cấp quản lý; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam chịu sự chỉ đạo, điều hành của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải.
Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam có con dấu riêng và tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Theo Điều 2 Quyết định 2005/QĐ-CHK năm 2024 quy định thì Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Luật Thanh tra 2022, Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006, Nghị định 43/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra 2022, Nghị định 03/2024/NĐ-CP ngày 11/1/2024 của Chính phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam chủ trì tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành hàng không, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra Cục HKVN, báo cáo Cục trưởng Cục HKVN xem xét, phê duyệt trước khi gửi Thanh tra Bộ Giao thông vận tải tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của Bộ Giao thông vận tải.
- Tham mưu, giúp Cục trưởng về:
+ Công tác thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
+ Xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm toán theo quy định;
+ Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước đối với Cục HKVN;
+ Tổng hợp và trình Cục trưởng ban hành kế hoạch kiểm tra, giám sát chuyên ngành hàng năm của các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN; theo dõi việc kiểm tra, giám sát chuyên ngành của Cục HKVN sau khi được ban hành;
+ Tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị;
+ Công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
+ Quản lý cơ sở dữ liệu về thanh tra; tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, tiêu cực;
+ Giám sát hoạt động sát hạch cấp giấy phép, năng định nhân viên hàng không; đánh giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không;
+ Kiểm tra, giám sát nội bộ hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN theo phân cấp của Cục trưởng.
- Kiến nghị hoặc trình cấp có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý chuyên ngành hàng không dân dụng; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra; kiến nghị áp dụng các biện pháp xử lý và khắc phục những vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về: thanh tra; xử phạt vi phạm hành chính; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ xử phạt vi phạm hành chính; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả về: công tác thanh tra chuyên ngành; xử phạt vi phạm hành chính; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của Cục HKVN.
- Thực hiện các quy định tại các Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quyết định 2650/QĐ-CHK năm 2023 của Cục trưởng Cục HKVN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng, Văn phòng thuộc Cục HKVN.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
Tóm lại, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam có chức năng thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục HKVN được phân cấp quản lý; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và có những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định như trên.
3. Việc bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng được quy định như thế nào?
Thông tư số 52/2022/TT-BGTVT, ban hành ngày 30/12/2022 và có hiệu lực từ ngày 01/3/2023, quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng.
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam, bao gồm người khai thác cảng hàng không, sân bay; người khai thác tàu bay; và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không.
Các nội dung chính của Thông tư bao gồm:
- Tiếng ồn tàu bay: Quy định mức tiếng ồn tàu bay theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO) và Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
- Khí thải động cơ tàu bay: Yêu cầu động cơ tàu bay tuân thủ các tiêu chuẩn khí thải do ICAO quy định và có Giấy chứng nhận loại tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp.
- Hồ sơ công tác bảo vệ môi trường: Người khai thác cảng hàng không, sân bay; người khai thác tàu bay; và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không phải lập và quản lý hồ sơ liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của đơn vị mình, bao gồm các kết quả kiểm tra, kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường và các báo cáo công tác bảo vệ môi trường.
Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này, trong khi Cảng vụ hàng không giám sát việc tuân thủ các quy định tại các cảng hàng không, sân bay.
4. Quy định về trách nhiệm của hãng hàng không trong trường hợp chuyến bay bị hoãn hoặc hủy?
Trách nhiệm của hãng hàng không trong trường hợp chuyến bay bị hoãn hoặc hủy được quy định tại Điều 8 Thông tư 81/2014/TT-BGTVT (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 19/2023/TT-BGTVT) như sau:
Trách nhiệm của hãng hàng không trong trường hợp chuyến bay bị hoãn:
(i) Trong trường hợp không phải do lỗi của hành khách mà chuyến bay bị chậm, người vận chuyển có nghĩa vụ:
- Cung cấp, cập nhật đầy đủ thông tin cho hành khách theo phương thức thích hợp;
- Xin lỗi hành khách;
- Bảo đảm việc ăn, nghỉ, đi lại;
- Chịu các chi phí khác có liên quan trực tiếp phù hợp với thời gian chờ đợi tại cảng hàng không được quy định trong Điều lệ vận chuyển và phải đảm bảo chất lượng dịch vụ hành khách tại cảng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
(ii) Trong trường hợp chuyến bay bị chậm do lỗi của người vận chuyển, ngoài các nghĩa vụ (i), người vận chuyển có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ khác đối với hành khách như sau:
- (ii.1) Đối với chuyến bay chậm từ 02 giờ trở lên: trong phạm vi cung cấp dịch vụ của người vận chuyển, chuyển đổi hành trình phù hợp cho hành khách hoặc chuyển sang chuyến bay khác để hành khách tới được điểm cuối của hành trình, miễn trừ điều kiện hạn chế về chuyển đổi hành trình hoặc chuyển đổi chuyến bay và phụ thu liên quan (nếu có) cho hành khách;
- (ii.2) Đối với chuyến bay chậm từ 05 giờ trở lên: trường hợp hành khách không yêu cầu người vận chuyển thực hiện nghĩa vụ (ii.1) mà yêu cầu hoàn trả tiền vé, người vận chuyển hoàn trả toàn bộ tiền vé hoặc hoàn trả tiền phần vé chưa sử dụng theo sự lựa chọn của hành khách tại cảng hàng không hoặc tại các văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc đại lý bán vé do hãng hàng không chỉ định;
- (ii.3) Đối với chuyến bay chậm kéo dài: ngoài nghĩa vụ (ii.1) hoặc (ii.2), khi hành khách có yêu cầu, người vận chuyển phải thực hiện bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách đã được xác nhận chỗ và có vé trên chuyến bay theo quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Trách nhiệm của hãng hàng không trong trường hợp chuyến bay bị hủy
Trường hợp hành khách không được vận chuyển do lỗi của người vận chuyển và trường hợp chuyến bay bị hủy mà không được người vận chuyển thông báo trước cho hành khách, ngoài nghĩa vụ (ii), người vận chuyển phải thực hiện các nghĩa vụ đối với hành khách như sau:
- Bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách đã được xác nhận chỗ và có vé trên chuyến bay theo quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
- Trong phạm vi cung cấp dịch vụ của người vận chuyển, chuyển đổi hành trình phù hợp cho hành khách hoặc chuyển sang chuyến bay khác để hành khách tới được điểm cuối của hành trình, miễn trừ điều kiện hạn chế về chuyển đổi hành trình hoặc chuyển đổi chuyến bay và phụ thu liên quan (nếu có) cho hành khách;
- Trường hợp hành khách từ chối áp dụng nghĩa vụ (b), người vận chuyển hoàn trả toàn bộ tiền vé hoặc hoàn trả tiền phần vé chưa sử dụng theo sự lựa chọn của hành khách tại cảng hàng không hoặc tại các văn phòng đại diện, chi nhánh, đại lý bán vé do hãng hàng không chỉ định;
- Trường hợp hành khách từ chối áp dụng nghĩa vụ (b), (c), người vận chuyển có thể thực hiện nghĩa vụ khác theo thoả thuận với hành khách.
5. Quy định về quyền lợi của hành khách trong trường hợp mất hành lý hoặc hành lý bị hư hỏng?
Căn cứ theo Điều 170 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định:
Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển
1. Hành khách, người gửi hàng, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại, khởi kiện người vận chuyển để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi bị xâm hại.
2. Trước khi khởi kiện về mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, vận chuyển chậm hàng hóa, hành lý ký gửi, người có quyền khởi kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải khiếu nại bằng văn bản đến người vận chuyển trong thời hạn sau đây:
a) Bảy ngày, kể từ ngày nhận hành lý trong trường hợp mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hành lý;
b) Mười bốn ngày, kể từ ngày nhận hàng trong trường hợp thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa; hai mươi mốt ngày, kể từ ngày phải trả hàng trong trường hợp mất mát hàng hóa;
c) Hai mươi mốt ngày, kể từ ngày người có quyền nhận đã nhận được hành lý hoặc hàng hóa trong trường hợp vận chuyển chậm.
3. Người vận chuyển phải thông báo cho người khiếu nại biết việc chấp nhận hoặc không chấp nhận khiếu nại trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Trường hợp khiếu nại không được chấp nhận hoặc quá thời hạn trên mà không nhận được thông báo trả lời thì người khiếu nại có quyền khởi kiện.
…

Như vậy, hành khách có quyền khiếu nại bằng văn bản đến người vận chuyển trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận hành lý nếu hành lý bị hư hỏng hoặc bị mất.
Mức bồi thường của người vận chuyển đối với hư hỏng hành lý được căn cứ theo khoản 1 Điều 162 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định:
Mức bồi thường thiệt hại hàng hóa, hành lý
1. Mức bồi thường của người vận chuyển đối với mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa, hành lý được tính như sau:
a) Theo thoả thuận giữa các bên, nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế;
b) Theo mức giá trị đã kê khai của việc nhận hàng hóa, hành lý ký gửi tại địa điểm đến. Trường hợp người vận chuyển chứng minh được giá trị đã kê khai cao hơn giá trị thực tế thì mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế;
c) Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hàng hóa, hành lý ký gửi không kê khai giá trị;
d) Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hành lý xách tay.
2. Trong trường hợp hàng hóa, hành lý ký gửi không kê khai giá trị mà bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng và không xác định được giá trị thiệt hại thực tế thì mức bồi thường của người vận chuyển được tính đến mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 166 của Luật này.
Theo đó mức bồi thường thiệt hại của người vận chuyển đối với hư hỏng hành lý hoặc mất hành lý sẽ được tính như sau:
+ Theo thoả thuận giữa các bên, nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế;
+ Theo mức giá trị đã kê khai của việc nhận hành lý ký gửi tại địa điểm đến. Trường hợp người vận chuyển chứng minh được giá trị đã kê khai cao hơn giá trị thực tế thì mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế;
+ Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hành lý ký gửi không kê khai giá trị;
+ Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hành lý xách tay.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về Luật hàng không dân dụng
NP Law cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên sâu về Luật hàng không dân dụng, hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong các vấn đề liên quan đến quản lý hàng không, vận chuyển, bảo hiểm, quyền lợi hành khách và tranh chấp pháp lý. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của NP Law cam kết mang đến giải pháp hiệu quả, đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi khách hàng trong lĩnh vực hàng không.