Ngày 01/01/2021, Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 (Bộ luật Lao động 2019) có hiệu lực thi hành, thay thế cho Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 có quy định nhiều điểm mới và nổi bật, trong đó các nội dung về chỉnh sửa, bổ sung về quy định liên quan đến Hợp đồng lao động được đa số người sử dụng lao động và người lao động quan tâm. Sau đây, NPLaw sẽ nêu một số điểm trong hợp đồng lao động trong năm 2021 của Bộ luật lao động để quý Khách hàng cùng hiểu rõ hơn.
I. Những điểm mới của Hợp đồng lao động
Nhận diện quan hệ lao động: Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung các dấu hiệu nhận biết, đó cũng chính là từ khóa "Hợp đồng lao động 2021" hiện đang được rất nhiều người lao động cũng như doanh nghiệp quan tâm:
- Có nội dung về việc làm;
- Có nội dung về trả công, tiền lương;
- Có nội dung về quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
Vì thế những doanh nghiệp đã sử dụng các văn bản như thỏa thuận việc làm hay tương tự để tránh việc xác lập quan hệ lao động thì cần phải xem xét lại việc hoạch định chính sách nhân sự cho phù hợp.

1. Hình thức hợp đồng
Bài viết này sẽ giúp Quý khách hiểu rõ thêm về những điểm mới cập nhật từ khóa "Hợp đồng lao động 2021" đang được nhiều người quan tâm. Đầu tiên, Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung thêm hình thức Hợp đồng lao động được thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu, Hợp đồng này có giá trị tương tự như Hợp đồng lao động bằng văn bản. Như vậy, doanh nghiệp có thể cân nhắc quy định này để có thể đơn giản hóa hồ sơ của người lao động, giảm tải việc phải lưu trữ quá nhiều hồ sơ cũng như thuận tiện tìm kiếm trong việc tra cứu thông tin người lao động
Những hành vi sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng: Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung thêm hành vi không được thực hiện của người sử dụng lao động đó là “Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động”.
2. Loại hợp đồng
Bộ luật Lao động 2019 đã bãi bỏ loại Hợp đồng lao động theo mùa vụ được quy định trước đó trong Bộ luật Lao động 2012. Ngoài ra đối với Hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng được bãi bỏ quy định về thời hạn tối thiểu 12 tháng mà chỉ còn giữ quy định về tối đa không quá 36 tháng. Do đó, các doanh nghiệp đặc thù thường xuyên sử dụng lao động ngắn ngày thì cần phải lưu ý điểm thay đổi này để lựa chọn loại Hợp đồng giao kết phù hợp.
3. Thời gian thử việc
Bộ luật Lao động 2019 bổ sung thêm quy định về thời gian thử việc đối với người quản lý doanh nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp có thời gian đánh giá để lựa chọn người quản lý phù hợp cho doanh nghiệp.
II. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Tại Bộ luật Lao động 2012 quy định trường hợp người lao động xác định thời hạn được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải đáp ứng được hai điều kiện:
- Có lý do theo quy định trong Bộ luật lao động;
- Đáp ứng thời gian báo trước 30 ngày.
Tuy nhiên, tại Bộ luật Lao động 2019 đã bãi bỏ quy định về điều kiện cần phải có lý do theo quy định mới được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà chỉ cần người lao động thông báo trước 30 ngày. Ngoài ra, người lao động còn có thể không thực hiện việc thông báo trước trong một số trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động: Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung thêm 03 trường hợp mà người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại các điểm đ,e,g Khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Đặc biệt, tại quy định “người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên”, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ngay lập tức mà không cần báo trước, không cần phải trải qua các bước xử lý kỷ luật lao động nữa (bởi theo quy định tại Bộ luật Lao động 2012 thì trường hợp này thuộc diện bị xử lý kỷ luật lao động sa thải).
Do đó sẽ giúp doanh nghiệp tránh các trường hợp sa thải không đúng quy trình khiến người lao động khởi kiện về hành vi sa thải dẫn tới ảnh hưởng tới danh tiếng cũng như quyền lợi của công ty bị ảnh hưởng.
Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động: Bộ luật Lao động 2019 quy định kéo dài thời hạn trách nhiệm thanh toán của các bên từ 07 ngày thành 14 ngày. Do đó doanh nghiệp có thêm thời gian để giải quyết các vấn đề còn tồn đọng với người lao động.
III. Các loại Hợp đồng lao động
Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 thì có hai loại Hợp đồng lao động:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.”
Như vậy so với Bộ luật lao động 2012 thì không còn quy định về Hợp đồng thời vụ. Do đó, đối với lao động dưới 12 tháng thì doanh nghiệp sẽ tiến hành ký kết Hợp đồng xác định thời hạn.

IV. Mẫu Hợp đồng lao động tham khảo
Tùy vào mỗi công ty thì sẽ quy định những nội dung phù hợp
CÔNG TY ..... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm |
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Căn cứ Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động;
Căn cứ nhu cầu sử dụng lao động của Công ty ............... và năng lực của người lao động.
Người sử dụng lao động: CÔNG TY.........
Mã số thuế: ...........................
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà.............
Điện thoại: ..........................
Địa chỉ trụ sở chính: .........................
Và
Người lao động: Ông................
Sinh ngày:.......................
Số CMND:.......................
Hộ khẩu thường trú:.......................
Chỗ ở hiện tại:.......................
Điện thoại liên hệ:.......................
Hai bên cùng thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
ĐIỀU 1. LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ THỜI HẠN
- Loại hợp đồng lao động: Xác định thời hạn ............... tháng.
- Thời hạn của hợp đồng lao động: Bắt đầu từ ngày ... tháng .... năm 2021 đến ngày ... tháng ... năm 2021.
ĐIỀU 2. CÔNG VIỆC VÀ ĐỊA ĐIỂM LÀM VIỆC
- Công việc: Thực hiện các công việc theo bản mô tả công việc cho vị trí đảm nhiệm và theo sự phân công khác của Ban giám đốc.
- Chức danh chuyên môn: ...........................
- Địa điểm làm việc: tại Trụ sở Công ty và/hoặc các địa điểm kinh doanh khác của Công ty theo yêu cầu công việc và/hoặc theo sự phân công của công ty.
Hoàn thành những công việc khác theo quyết định của Ban Giám đốc và/hoặc các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách.
ĐIỀU 3. TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Lương cơ bản: .....................VNĐ
(Mức lương cơ bản này làm căn cứ để trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, công đoàn phí, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và các chế độ khác cho người lao động theo quy định của pháp luật. Khi lương cơ bản làm căn cứ đóng BHXH được điều chỉnh tăng thì Công ty sẽ tự điều chỉnh tăng).
Phụ cấp lương:
- Ăn giữa ca: ........
- Xăng xe: Điện thoại: ......
Lương tháng 13: Dựa vào kết quả kinh doanh hàng năm của Công ty, hiệu quả công việc của Người lao động và căn cứ theo các Quy chế, quy định của Công ty, Công ty sẽ xem xét việc trả lương tháng thứ 13.
Chế độ nâng lương: Theo quy định của pháp luật lao động và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật, không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.
Hình thức trả lương: Lương được trả bằng tiền mặt hoặc chuyển tiền qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại các ngân hàng vào ngày cuối cùng của mỗi tháng. Nếu ngày cuối cùng của mỗi tháng rơi vào Thứ bảy, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ thì tiền lương của Người lao động được trả vào ngày tiếp theo. Chi phí chuyển khoản do Công ty chịu. Trong trường hợp có sự thay đổi về hình thức trả lương, Công ty sẽ thông báo trước 05 (năm) ngày so với thời điểm áp dụng hình thức trả lương mới.
Tiền lương được trả bằng tiền Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ (đối với Người lao động nước ngoài) theo pháp luật ngoại hối.
ĐIỀU 4. THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ NGƠI
- Thời gian làm việc: 08 giờ/ngày, 48 giờ/tuần (06 ngày/tuần). Khi cần thiết do nhu cầu công việc người lao động thực hiện làm thêm giờ và được hưởng chế độ làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.
- Người lao động được nghỉ hàng tuần; nghỉ lễ, tết; nghỉ hàng năm (nghỉ phép) và các chế độ nghỉ khác mà theo quy định pháp luật về lao động;
ĐIỀU 5. CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ
Người lao động và Công ty đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
Mức tiền đóng bảo hiểm nêu tại khoản 1 Điều này thuộc nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động được Công ty trích nộp theo tỷ lệ mà pháp luật về bảo hiểm đã quy định tại từng thời điểm. Mức lương được sử dụng làm căn cứ đóng bảo hiểm cho người lao động là mức lương cơ bản theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Hợp đồng này.
ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ngoài những thỏa thuận đã được nêu tại các điều 1, 2, 3, 4, 5, người lao động còn có những quyền và nghĩa vụ sau:
Được trang bị dụng cụ, thiết bị, văn phòng phẩm để phục vụ cho công việc đang đảm nhận theo quy định của Công ty;
Chế độ bảo hộ lao động: theo quy định của Công ty và quy định của pháp luật;
Phương tiện đi lại để làm việc: Người lao động tự túc;
Được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ… và các quyền lợi khác theo quy định nội bộ của Công ty và quy định của pháp luật; Tham dự đầy đủ các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do bộ phận hoặc Công ty tổ chức.
Chấp hành mệnh lệnh điều hành, thực hiện đúng quy trình làm việc và hoàn thành những nội dung công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động và hồ sơ giao việc;
Có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân; tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
Bồi thường vi phạm trách nhiệm vật chất: Người lao động phải bồi thường theo quy định của Công ty, pháp luật lao động và theo các hợp đồng hoặc cam kết đã ký với Công ty. Bàn giao lại các tài sản vật chất trong trạng thái còn sử dụng mà Công ty đã giao cho Người lao động quản lý khi chấm dứt hợp đồng.
Tuân thủ các quy định về kỷ luật lao động, an toàn lao động, bảo mật thông tin, vệ sinh lao động, nội quy lao động, văn hóa Công ty, Phòng cháy chữa cháy và các quy định khác trong các văn bản nội bộ của Công ty và/hoặc; tuân thủ các cam kết khác giữa các bên (nếu có).
Không được tiết lộ bí mật thông tin liên quan đến kinh doanh, công nghệ, khách hàng và các vấn đề khác của Công ty; không được thực hiện những hành vi có thể gây thiệt hại đến tài sản, uy tín và lợi ích của Công ty.
Người lao động cam kết trong thời gian ký kết hợp đồng này không tham gia vào bất kì công việc nào với bên thứ ba mà điều này có thể mâu thuẫn và gây thiệt hại cho lợi ích Công ty và/hoặc khách hàng, trừ khi có sự đồng ý trước bằng văn bản của Công ty và/hoặc khách hàng. Người lao động phải ngay lập tức thông báo cho công ty bằng văn bản về bất kỳ sự mâu thuẫn lợi ích nào mà Người lao động biết. Nếu không báo mà gây thiệt hại cho Công ty và/hoặc khách hàng thì phải bồi thường.
ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Ngoài những thỏa thuận đã được nêu tại điều 1, 2, 3, 4, 5, người sử dụng lao động còn có những quyền và nghĩa vụ sau:
Yêu cầu người lao động thực hiện đúng và đủ các điều khoản quy định về nghĩa vụ của người lao động, các quy định nội bộ của Công ty và của pháp luật trong quá trình thực hiện Hợp đồng này;
Khi có căn cứ cho rằng người lao động vi phạm các nghĩa vụ nêu tại Hợp đồng này thì người sử dụng lao động có quyền sử dụng quy định trong các văn bản nội bộ của Công ty và các quy định của pháp luật để áp dụng và xử lý đối với người lao động. Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu Người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.
Quyền về quản lý, điều hành: Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động (bố trí, phân công, kiểm tra, giám sát, điều chuyển, tạm ngừng việc…) theo quy định trong Hợp đồng này và trong các văn bản nội bộ của Công ty;
Được khen thưởng, kỷ luật, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động với người lao động, yêu cầu bồi thường trách nhiệm vật chất theo quy định tại các văn bản nội bộ của Công ty và của pháp luật lao động;
Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng lao động;
Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động;
Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành công việc được phân công của mình. Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho Người lao động theo hợp đồng lao động, Thoả ước lao động tập thể (nếu có).
ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Những vấn đề về quan hệ lao động không được ghi trong hợp đồng này thì áp dụng theo quy định trong các văn bản nội bộ của Công ty và theo quy định của pháp luật;
Các quyết định của Công ty về tiền lương, điều chỉnh lương, bổ nhiệm, quyết định phân công vị trí công việc, bản mô tả công việc, các bản cam kết thực hiện hợp đồng lao động, các thoả thuận liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động (nếu có) được coi là bộ phận không thể tách rời của bản Hợp đồng này;
Hợp đồng lao động được sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ một số điều khoản hoặc huỷ bỏ toàn bộ hợp đồng theo thoả thuận giữa các bên, hoặc theo các quyết định của Công ty hoặc theo quy định của pháp luật lao động;
Hợp đồng lao động này các bên hoàn toàn tự nguyện thỏa thuận, không bị lừa dối hay ép buộc, được lập thành 02 (hai) bản có chữ ký của người lao động và người sử dụng lao động, mỗi bên giữ 01 (một) bản và có giá trị pháp lý như nhau.
| Người lao động | Đại diện người sử dụng lao động |