Bạn muốn tìm hiểu thêm về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ khi văn bản pháp luật có nhiều đổi mới nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? Hãy để NPLaw đồng hành cùng bạn trên con đường khám phá các quy định liên quan đến thuế GTGT đối với dịch vụ.
Bạn muốn tìm hiểu thêm về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ khi văn bản pháp luật có nhiều đổi mới nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? Hãy để NPLaw đồng hành cùng bạn trên con đường khám phá các quy định liên quan đến thuế GTGT đối với dịch vụ.
I. Thực trạng liên quan đến thuế GTGT đối với dịch vụ
Hiện nay, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam đang có sự thay đổi với việc hàng loạt các quy định pháp luật có hiệu lực, trong đó có Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành.

Một số điểm mới liên quan đến thuế GTGT đối với dịch vụ có thể kể đến như:
- Bổ sung hướng dẫn giá tính thuế của dịch vụ dùng để khuyến mại trong một số trường hợp đặc biệt (Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).
- Quy định rõ hơn về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ.
Những thay đổi này đặt ra yêu cầu tìm hiểu pháp luật cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các loại dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến thuế GTGT đối với dịch vụ
Trước yêu cầu cấp thiết của thời đại, các doanh nghiệp phải nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến thuế GTGT đối với dịch vụ để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh một cách hợp pháp.
Tuy nhiên, không phải chủ thể nào cũng có khả năng cũng như thời gian để tìm hiểu tường tận các vấn đề xoay quanh thuế GTGT dịch vụ. Do vậy, NPLaw đưa ra các quy định pháp luật về chủ đề này để quý bạn đọc hiểu và áp dụng một cách dễ dàng.
1. Thuế GTGT đối với dịch vụ là gì?
Trước khi đi sâu phân tích các quy định chi tiết về thuế GTGT đối với dịch vụ, quý bạn đọc cần hiểu rõ về định nghĩa của thuật ngữ này.
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024, có thể hiểu thuế GTGT đối với dịch vụ là thuế tính trên giá trị tăng thêm của dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Việc hiểu rõ khái niệm thuế GTGT đối với dịch vụ sẽ là nền tảng để doanh nghiệp nắm bắt lý do dịch vụ của mình bị đánh thuế và hoạch định các khoản thuế cần nộp để đảm bảo đúng pháp luật.
2. Các loại dịch vụ chịu thuế GTGT
Thực tế hiện nay cho thấy, dịch vụ là một nhóm các hoạt động phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng. Với tính chất đa dạng của dịch vụ, pháp luật Việt Nam đã quy định các loại dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương thức liệt kê các loại không chịu thuế.
Theo Điều 3 Luật Giá trị gia tăng năm 2024, đối tượng chịu thuế GTGT là các dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Trong đó, Điều 5 Luật Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định về các loại dịch vụ không chịu thuế GTGT bao gồm:
- Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại như dịch vụ cấp tín dụng; dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng….
- Dịch vụ tang lễ bao gồm dịch vụ cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, táng người chết dưới các hình thức, di chuyển mộ, chăm sóc mộ và phải do các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ cung cấp.
- Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa thực hiện nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh có các điểm dừng đón, trả khách.
- Các loại bảo hiểm như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác…
- Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y như dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi…

Tóm lại, việc nắm rõ các loại dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT sẽ giúp các chủ thể kinh doanh xác định được dịch vụ mình cung cấp có thuộc đối tượng chịu thuế không và chuẩn bị cho việc nộp đủ thuế cho cơ quan có thẩm quyền.
3. Các mức thuế suất thuế GTGT dịch vụ
Thuế suất thuế GTGT dịch vụ là một trong hai yếu tố quan trọng, quyết định số thuế GTGT mà doanh nghiệp cần nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do vậy, tìm hiểu các mức thuế suất và áp dụng vào dịch vụ mình cung cấp là hoạt động bắt buộc với các doanh nghiệp.
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 17, Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, có thể thấy, hiện nay, pháp luật chia thành 03 mức thuế suất:
(a); Mức thuế suất 0% áp dụng với các loại hình dịch vụ:
- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
- Dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định pháp luật.
Theo đó, điểm d Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Khoản 2, 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% dù thuộc đối tượng không chịu thuế khi xuất khẩu bao gồm:
- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
- Dịch vụ cấp tín dụng.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
- Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
(b); Mức thuế suất 5% áp dụng với các loại hình dịch vụ:
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ.
(c); Mức thuế suất 10% áp dụng với các loại hình dịch vụ còn lại, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
Tuy nhiên, theo Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 thì từ ngày 01/07/2025 đến ngày 01/01/2027, các dịch vụ thuộc trường hợp áp dụng mức thuế suất 10% sẽ chỉ áp mức thuế suất 8% (trừ một số dịch vụ như: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng)).
Có thể thấy, việc chia thuế suất thuế GTGT thành 03 mức khác nhau hoàn toàn phù hợp với từng loại hình dịch vụ. Mặt khác, căn cứ theo từng thời kỳ mà Nhà nước sẽ có các ưu đãi để khuyến khích doanh nghiệp kinh doanh các loại hình dịch vụ nhất định.
4. Cách tính thuế GTGT dịch vụ
Một vấn đề quan trọng khi tìm hiểu về thuế GTGT đối với dịch vụ là cách tính thuế. Việc nắm rõ phương pháp tính thuế phù hợp sẽ là kim chỉ nam để doanh nghiệp xác định chính xác mức thuế GTGT phải nộp cho cơ quan thuế.
Theo Điều 10 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024, hiện nay pháp luật ghi nhận 02 cách tính thuế GTGT đối với dịch vụ. Cụ thể:
(a); Tính thuế GTGT đối với dịch vụ theo phương pháp khấu trừ thuế: Căn cứ Điều 11 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 và Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp mua dịch vụ.
Đồng thời, để quý bạn đọc xác định được cách tính thuế phù hợp, NPLaw cung cấp các trường hợp áp dụng phương pháp khấu trừ theo khoản 2 Điều 11 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
- Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
(b); Tính thuế GTGT đối với dịch vụ theo phương pháp tính trực tiếp: Theo Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu.
Số thuế GTGT phải nộp = Tổng doanh thu * Tỷ lệ thuế
Trong đó, tổng doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Đồng thời, tỷ lệ % để tính thuế GTGT đối với dịch vụ được quy định khác nhau tùy theo loại hình dịch vụ:
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
- Dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Mặt khác, theo điểm a Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 thì các đối tượng áp dụng cách tính thuế này bao gồm:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
- Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài.
- Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
Như vậy, qua phân tích trên đây, NPLaw đã đưa ra 02 cách tính thuế theo quy định hiện hành: tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Điều này giúp doanh nghiệp xác định được phương pháp tính thuế phù hợp với mình.
III. Giải đáp các thắc mắc về thuế GTGT đối với dịch vụ
Dưới đây là một số câu hỏi và giải đáp do NPLaw đưa ra liên quan tới thuế GTGT đối với dịch vụ.
1. Có bắt buộc lập hóa đơn điện tử khi cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT không?
Có. Theo điểm b Khoản 6 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì một trong các nội dung của hóa đơn là “Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.
Đồng thời, căn cứ phụ lục V Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế thì dịch vụ không chịu thuế GTGT được ký hiệu là “KCT” tại dòng thuế suất thuế GTGT.
Như vậy, trường hợp cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, chủ thể vẫn phải lập hóa đơn điện tử.
2. Các trường hợp nào không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP, các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ bao gồm:
- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
- Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp.
3. Có sự khác biệt nào giữa thuế GTGT đối với dịch vụ và thuế GTGT đối với hàng hóa về cách xác định giá tính thuế?
Có. Về cơ bản, giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ và hàng hóa đề là giá bán chưa có thuế GTGT, tuy nhiên, theo Khoản 2 Điều 7 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024 thì giá tính thuế đối với dịch vụ còn bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
4. Trường hợp dịch vụ được cung cấp một phần trong nước, một phần ở nước ngoài, việc phân bổ thuế GTGT được thực hiện như thế nào?
Trường hợp dịch vụ được cung cấp một phần trong nước, một phần ở nước ngoài thì việc xác định thuế GTGT phải nộp được tính theo các mức thuế suất khác nhau:
- Đối với phần dịch vụ cung cấp ra nước ngoài: áp dụng mức thuế suất 0% (điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024).
- Đối với phần dịch vụ cung cấp trong nước: áp dụng các mức thuế suất khác nhau, phụ thuộc vào loại hình dịch vụ cung cấp.
5. Các sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đối với dịch vụ và cách khắc phục là gì?
Thực tế hiện nay cho thấy các sai sót thường gặp khi kê khai thuế GTGT đối với dịch vụ bao gồm:
- Áp sai thuế suất: Một số doanh nghiệp nhầm lẫn giữa các mức thuế suất 5%, 8% và 10% hoặc nhầm lẫn giữa đối tượng chịu thuế và không chịu thuế.
- Kê khai thiếu hoặc sai hóa đơn: Bỏ sót hoặc ghi sai thông tin trên hóa đơn đầu vào, đầu ra khiến việc tính thuế không chính xác, rủi ro nộp thiếu thuế.
Với các sai sót trên, NPLaw đưa ra phương pháp khắc phục cụ thể là sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý phù hợp và kê khai bổ sung cho kỳ tính thuế bị sai.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thuế GTGT đối với dịch vụ
Hiện nay, với sự thay đổi của nhiều văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế GTGT đối với dịch vụ, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn khi tìm hiểu các quy định này. Điều này có thể dẫn tới rủi ro sai sót về thuế, gây ảnh hưởng tới hoạt động của các chủ thể kinh doanh.
Hiểu được điều này, NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thuế GTGT đối với dịch vụ với các công việc cụ thể như:
- Tư vấn về chính sách thuế và các văn bản pháp luật mới.
- Hướng dẫn lập và kê khai hồ sơ thuế GTGT đối với dịch vụ.
- Tư vấn giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình nộp thuế.
- Hỗ trợ xử lý các sai sót, điều chỉnh tờ khai thuế.
Việc sử dụng dịch vụ tại NPLaw là một lựa chọn đáng cân nhắc, nhất là trong bối cảnh các văn bản pháp luật vừa có hiệu lực, tạo ra sự thay đổi trong quá trình tính nộp thuế GTGT.
Như vậy, qua bài viết trên đây, NPLaw đã cung cấp cho quý bạn đọc cái nhìn tổng quan về thuế GTGT đối với dịch vụ. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp quý khách hàng đảm bảo quyền lợi mà còn hạn chế rủi ro pháp lý có thể phát sinh.