Khởi kiện tại tòa án Việt Nam là thủ tục pháp lý giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp, đặc biệt trong các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Việc khởi kiện phải tuân theo Bộ luật Tố tụng Dân sự về thẩm quyền, thời hiệu, nội dung đơn khởi kiện và mức án phí. Tòa án Việt Nam có thể thụ lý nếu đáp ứng đúng điều kiện luật định, kể cả khi các bên là tổ chức nước ngoài.
I. Tìm hiểu về khởi kiện tại tòa án Việt Nam
Khởi kiện tại tòa án Việt Nam là thủ tục pháp lý mà cá nhân, tổ chức sử dụng để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi phát sinh tranh chấp. Việc khởi kiện phải tuân theo quy trình, thẩm quyền và thời hiệu theo quy định của pháp luật. Người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, xác định đúng tòa án có thẩm quyền và đảm bảo điều kiện khởi kiện. Đây là bước đầu tiên, quan trọng trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự theo đúng trình tự tố tụng.
1. Khởi kiện tại tòa án Việt Nam được hiểu như thế nào?
Khởi kiện tại tòa án Việt Nam được hiểu là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức nộp đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại hoặc lao động khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc có tranh chấp phát sinh. Đây là bước mở đầu của quá trình tố tụng dân sự, nhằm đưa vụ việc ra xét xử theo đúng quy định pháp luật hiện hành để bảo vệ quyền lợi chính đáng của người khởi kiện.

2. Khi nào khởi kiện tại tòa án Việt Nam?
Cá nhân, tổ chức có thể khởi kiện tại tòa án Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm: Khi quyền hoặc lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc có tranh chấp phát sinh, cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi đó.
- Đúng thời hiệu khởi kiện: Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà trong đó người có quyền khởi kiện phải thực hiện quyền đó. Ví dụ, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
- Tòa án có thẩm quyền giải quyết: Vụ việc phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Đơn khởi kiện hợp lệ: Người khởi kiện cần nộp đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ liên quan đến Tòa án có thẩm quyền.
Việc khởi kiện phải tuân theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp được bảo vệ kịp thời và đúng pháp luật.
II. Quy định pháp luật về khởi kiện tại tòa án Việt Nam
1. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài trong khởi kiện tại tòa án Việt Nam là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 663 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài như sau:
Phạm vi áp dụng
1. Phần này quy định về pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
Trường hợp luật khác có quy định về pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài không trái với quy định từ Điều 664 đến Điều 671 của Bộ luật này thì luật đó được áp dụng, nếu trái thì quy định có liên quan của Phần thứ năm của Bộ luật này được áp dụng.
2. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.

Như vậy, quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
- Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
- Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.
Khi xuất hiện các yếu tố nước ngoài trong quan hệ dân sự, việc khởi kiện tại tòa án Việt Nam không chỉ cần đáp ứng điều kiện khởi kiện thông thường mà còn phải xác định rõ thẩm quyền xét xử theo quy định pháp luật nước ngoài và pháp luật trong nước, nhằm đảm bảo việc giải quyết tranh chấp được thực hiện đúng thẩm quyền, đúng pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sự trong khởi kiện tại tòa án Việt Nam
Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật Tố tụng dân sự trong khởi kiện tại tòa án Việt Nam được quy định tại Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019). Cụ thể:
- Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
- Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.
- Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì vụ việc dân sự có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
Việc xác định đúng đối tượng và thời điểm áp dụng Bộ luật là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính hợp pháp, công bằng trong quá trình khởi kiện và xét xử tại Tòa án Việt Nam.
3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của tòa án Việt Nam trong khởi kiện tại tòa án Việt Nam
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của tòa án Việt Nam trong khởi kiện tại tòa án được quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan. Cụ thể:
- Tòa án cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự liên quan đến công dân, tổ chức trong phạm vi địa phương và các vụ việc có yếu tố nước ngoài nếu có liên quan đến cơ quan, tổ chức nước ngoài.
- Tòa án cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong phạm vi địa phương đối với các vụ việc dân sự không có yếu tố nước ngoài.
- Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền giải quyết các vụ án kháng cáo, kháng nghị đối với các quyết định của tòa án cấp dưới hoặc trong những vụ án có tính chất đặc biệt quan trọng.
- Trường hợp có yếu tố nước ngoài, nếu vụ việc có liên quan đến các bên là công dân hoặc tổ chức nước ngoài, tòa án Việt Nam sẽ căn cứ vào các quy định của pháp luật quốc tế và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để xác định thẩm quyền giải quyết.
Ngoài ra, các tòa án này còn có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong tranh chấp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến khởi kiện tại tòa án Việt Nam
1. Các nội dung cần có trong đơn khởi kiện tại tòa án Việt Nam?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 thì đơn khởi kiện vụ án dân sự có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
- Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
- Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Ngoài các nội dung trên, đơn khởi kiện cần được viết rõ ràng, dễ hiểu và đúng quy định pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả khi nộp lên tòa án.
2. Tranh chấp giữa các bên đều không phải là cá nhân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam thì có khởi kiện tại tòa án Việt Nam được không?
Trường hợp tranh chấp giữa các bên không phải là cá nhân Việt Nam hoặc pháp nhân Việt Nam, thì việc khởi kiện tại tòa án Việt Nam vẫn có thể thực hiện được, tùy thuộc vào tính chất của vụ việc và yếu tố nước ngoài. Cụ thể:
- Tranh chấp có yếu tố nước ngoài: Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài, ví dụ như hợp đồng thương mại, tài sản, hoặc hành vi vi phạm giữa các bên nước ngoài có liên quan đến Việt Nam.
- Điều ước quốc tế: Nếu có các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các điều khoản của điều ước đó sẽ được áp dụng, đồng thời tòa án Việt Nam cũng có thể giải quyết tranh chấp trong phạm vi các quy định quốc tế đã ký kết.
- Thẩm quyền của tòa án: Trong một số trường hợp cụ thể, nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng lựa chọn tòa án Việt Nam giải quyết tranh chấp, hoặc các tranh chấp liên quan đến tài sản tại Việt Nam, tòa án Việt Nam vẫn có quyền giải quyết.
Do đó, dù các bên tranh chấp không phải là cá nhân hoặc pháp nhân Việt Nam, nếu có yếu tố Việt Nam hoặc được quy định trong điều ước quốc tế, họ vẫn có thể khởi kiện tại tòa án Việt Nam.
3. Tòa án Việt Nam nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong khởi kiện tại tòa án Việt Nam?
Căn cứ Điều 469 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau:
- Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
- Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại Việt Nam;
- Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;
- Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
- Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, đối tượng của quan hệ đó là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam hoặc công việc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;
- Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam.
Sau khi xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam theo quy định của Chương này, Tòa án áp dụng các quy định tại Chương III của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để xác định thẩm quyền của Tòa án cụ thể giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
4. Thời hiệu khởi kiện tại tòa án Việt Nam là bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:
Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
1. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.
2. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc.
Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.
Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 154 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
Bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được tính từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Đối chiếu quy định trên, như vậy, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Chi phí, án phí khi khởi kiện tại tòa án Việt Nam được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án cụ thể như sau:
Mức tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án
1. Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hình sự bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.
2. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.
Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.
3. Mức tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm bằng mức án phí hành chính sơ thẩm. Mức tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm bằng mức án phí hành chính phúc thẩm. Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hành chính bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.
4. Đối với vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức tạm ứng án phí bằng 50% mức tạm ứng án phí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Mức tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
6. Mức tạm ứng lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự.
Chi phí, án phí khi khởi kiện tại tòa án Việt Nam được quy định theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản pháp lý liên quan. Cụ thể:
Án phí:
- Án phí là khoản tiền mà nguyên đơn (người khởi kiện) phải trả cho tòa án khi nộp đơn khởi kiện. Mức án phí này phụ thuộc vào giá trị tranh chấp.
- Đối với vụ án dân sự có giá trị tranh chấp dưới 6 triệu đồng, mức án phí là 300.000 đồng.
- Đối với tranh chấp có giá trị từ 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng, mức án phí sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị tranh chấp (ví dụ: 5% đối với giá trị tranh chấp từ 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng).
- Đối với vụ án có giá trị tranh chấp trên 400 triệu đồng, mức án phí sẽ áp dụng tỷ lệ theo từng mức giá trị tranh chấp.
Chi phí tố tụng: Đây là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tố tụng, chẳng hạn như chi phí giám định, chi phí dịch thuật, chi phí vận chuyển, hay chi phí thuê luật sư. Những chi phí này có thể do các bên trong vụ án tự thỏa thuận hoặc được tòa án yêu cầu thanh toán.
Miễn, giảm án phí: Trong một số trường hợp, nguyên đơn có thể được miễn hoặc giảm án phí, chẳng hạn như người khởi kiện là người nghèo, tổ chức từ thiện, hoặc khi vụ kiện có yếu tố nước ngoài (tùy theo tình huống cụ thể).
Trách nhiệm thanh toán án phí: Nếu tòa án xử thắng cho nguyên đơn, bị đơn sẽ phải chịu án phí. Nếu nguyên đơn thua kiện, họ sẽ phải thanh toán án phí theo quy định.
Lưu ý: Mức án phí và chi phí tố tụng có thể thay đổi theo quy định của pháp luật và tính chất cụ thể của vụ án.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến khởi kiện tại tòa án Việt Nam
NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện về khởi kiện tại tòa án Việt Nam, hỗ trợ cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ khởi kiện đúng quy định, xác định thẩm quyền giải quyết, thời hiệu khởi kiện và chi phí liên quan. Chúng tôi đồng hành trong việc soạn thảo đơn, tư vấn chiến lược pháp lý và giải đáp các vấn đề phát sinh nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng.