Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Trong lĩnh vực xây dựng, hợp đồng thiết kế kiến trúc đóng vai trò quan trọng, không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc cho quá trình triển khai dự án. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các vấn đề pháp lý liên quan khi ký kết và thực hiện hợp đồng này. Bài viết NPLAW sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và những lưu ý pháp lý quan trọng mà các bên tham gia hợp đồng thiết kế kiến trúc cần nắm vững, giúp đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong công việc.

Trong lĩnh vực xây dựng, hợp đồng thiết kế kiến trúc đóng vai trò quan trọng, không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc cho quá trình triển khai dự án. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các vấn đề pháp lý liên quan khi ký kết và thực hiện hợp đồng này. 

Hình ảnh hợp đồng thiết kế kiến trúc

Trong bài viết này, NPLAW sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và những lưu ý pháp lý quan trọng mà các bên tham gia hợp đồng thiết kế kiến trúc cần nắm vững, giúp đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong công việc.

I. Tìm hiểu về hợp đồng thiết kế kiến trúc

Việc ký kết hợp đồng thiết kế kiến trúc là một bước quan trọng trong quá trình thực hiện các dự án xây dựng. Hợp đồng thiết kế kiến trúc xác định chi tiết các công việc mà nhà thiết kế cần thực hiện, từ việc lập bản vẽ thiết kế, lựa chọn vật liệu, đến việc đảm bảo tính thẩm mỹ và công năng của công trình. Điều này giúp chủ đầu tư nắm bắt được quy trình và các tiêu chuẩn chất lượng mà nhà thiết kế phải đáp ứng.

Hợp đồng thiết kế kiến trúc giúp bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia, bao gồm chủ đầu tư và nhà thiết kế. Khi có hợp đồng rõ ràng, các bên sẽ hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ của mình, từ đó hạn chế rủi ro và tránh tranh chấp trong quá trình thực hiện dự án.

Thông qua hợp đồng, các bên có thể thống nhất về thời gian hoàn thành công việc và chi phí thực hiện. Hợp đồng sẽ giúp đưa ra các điều khoản về tiến độ công việc, chế tài đối với việc chậm trễ hoặc vượt chi phí, từ đó giúp dự án đi đúng hướng và tránh phát sinh chi phí không đáng có.

II. Quy định pháp luật về hợp đồng thiết kế kiến trúc

1. Thế nào là hợp đồng thiết kế kiến trúc

Theo Khoản 3 Điều 3 Luật Kiến trúc năm 2019, Thiết kế kiến trúc là việc lập phương án kiến trúc, thể hiện ý tưởng kiến trúc, giải pháp kỹ thuật về kiến trúc trong hồ sơ thiết kế quy hoạch, xây dựng, thiết kế nội thất, ngoại thất và kiến trúc cảnh quan.

Còn hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015.

Như vậy, có thể hiểu: hợp đồng thiết kế kiến trúc là sự thỏa thuận giữa các bên về việc lập phương án kiến trúc, thể hiện ý tưởng kiến trúc, giải pháp kỹ thuật về kiến trúc trong hồ sơ thiết kế quy hoạch, xây dựng, thiết kế nội thất, ngoại thất và kiến trúc cảnh quan.

2. Nội dung hợp đồng thiết kế kiến trúc

Hiện nay, pháp luật không có quy định nội dung của hợp đồng thiết kế kiến trúc, Thông thường, hợp đồng này thường bao gồm các nội dung chính sau:

Hình ảnh thiết kế kiến trúc

- Căn cứ ký kết hợp đồng

- Các bên tham gia hợp đồng: Các thông tin cá nhân sẽ gồm: tên, địa chỉ thường trú, chứng minh thư nhân dân, số điện thoại liên lạc, email. Hoặc tên công ty, đại diện pháp luật, chức vụ, số điện thoại, mã số thuế, email, số tài khoản ngân hàng…

- Đối tượng của hợp đồng: Đối tượng của Hợp đồng thiết kế là công trình kiến trúc cần được tư vấn và thiết kế.

 

- Nội dung thỏa thuận: Nội dung hợp đồng có thể làm căn cứ để xác định trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng, trong đó cần nêu các thỏa thuận như: Các giai đoạn yêu cầu thực hiện công việc; Chất lượng và các yêu cầu về kỹ thuật theo quy định; Thời gian và các tiến độ yêu cầu thực hiện hợp đồng thiết kế...

- Giá và phương thức thanh toán

- Quyền và nghĩa vụ của các bên

- Thời hạn hợp đồng

- Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

- Chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng

- Giải quyết tranh chấp

3. Chủ thể giao kết hợp đồng thiết kế kiến trúc

Chủ thể của hợp đồng có thể là cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức (pháp nhân). Chủ thể của hợp đồng không chỉ ảnh hưởng đến vấn đề phát sinh, xác lập hợp đồng mà còn liên quan đến tư cách của chủ thể ký hợp đồng, từ đó ảnh hưởng đến quyết định có thể tuyên hợp đồng vô hiệu.

Theo đó:

  • Nếu là cá nhân thì chính cá nhân đó ký;
  • Nếu chủ thể là pháp nhân thì phải là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (phải kèm theo văn bản ủy quyền).

III. Một số thắc mắc về hợp đồng thiết kế kiến trúc

1. Khi nào hợp đồng thiết kế kiến trúc vô hiệu

Theo Điều 407 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vô hiệu, hợp đồng dân sự vô hiệu cũng áp dụng như giao dịch dân sự vô hiệu. Tức là, khi vi phạm những quy định theo Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng dân sự sẽ vô hiệu, tức là không còn hiệu lực. Các trường hợp hợp đồng thiết kế kiến trúc vô hiệu bao gồm: 

  • Hợp đồng vô hiệu khi vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
  • Hợp đồng vô hiệu do giả tạo
  • Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
  • Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn
  • Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
  • Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
  • Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

2. Có được phạt vi phạm khi hợp đồng thiết kế kiến trúc vô hiệu không

Tại Khoản 1 Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hậu quả pháp lý về giao dịch dân sự vô hiệu. Trong đó giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

Như vậy, khi hợp đồng vô hiệu thì các thỏa thuận của các bên không có hiệu lực kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. Do đó, nếu các bên có thỏa thuận phạt vi phạm nhưng hợp đồng vô hiệu thì không được áp dụng chế tài phạt vi phạm này. 

3. Có được yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hợp đồng thiết kế kiến trúc bị vô hiệu không

Khi hợp đồng vô hiệu sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên, tuy nhiên bên gây ra lỗi phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà mình gây ra. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu mà không phải do lỗi của bên nào thì không phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Tại Khoản 4 Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hậu quả pháp lý về giao dịch dân sự vô hiệu, cụ thể, bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Như vậy, được yêu cầu bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại khi hợp đồng thiết kế kiến trúc bị vô hiệu. 

Hình ảnh bản vẽ kiến trúc

4. Nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thiết kế kiến trúc thì phải làm gì?

Nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thiết kế kiến trúc, bên còn lại có thể yêu cầu bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại. Nếu không thể giải quyết được, các bên có thể đưa vụ việc ra tòa án hoặc trọng tài để giải quyết tranh chấp theo quy định của hợp đồng.

5. Hợp đồng thiết kế kiến trúc có thể bị hủy bỏ trong trường hợp nào mà không cần thỏa thuận của cả hai bên?

Hủy bỏ hợp đồng là một trong các quyền của các bên chủ thể khi giao kết và thực hiện hợp đồng. Hợp đồng bị hủy bỏ khi điều kiện hủy bỏ hợp đồng xảy ra, cụ thể là trong các trường hợp được quy định tại Điều 423 Bộ luật dân sự năm 2015:

  • Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
  • Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Ngoài ra:

  • Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự được coi là sự vi phạm nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền, cụ thể là sự vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng thi theo quy định tại Điều 424 Bộ luật dân sự 2015, có thể áp dụng hủy bỏ hợp đồng.
  • Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo Điều 425 Bộ luật dân sự 2015.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về hợp đồng thiết kế kiến trúc

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng liên quan đến hợp đồng thiết kế kiến trúc. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo