Nhà, công trình xây dựng có sẵn là nhà, công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng. Các loại này phải tuân theo theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Vậy trong trường hợp chuyển nhượng công trình có sẵn, cần lưu ý những vấn đề pháp lý gì? Sau đây, NPLAW sẽ tư vấn những vấn đề pháp lý về chuyển nhượng công trình có sẵn.
Nhà, công trình xây dựng có sẵn là nhà, công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng. Các loại này phải tuân theo theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Hình ảnh chuyển nhượng công trình có sẵn
Vậy trong trường hợp chuyển nhượng công trình có sẵn, cần lưu ý những vấn đề pháp lý gì? Sau đây, NPLAW sẽ tư vấn những vấn đề pháp lý về chuyển nhượng công trình có sẵn.
I. Thực trạng chuyển nhượng công trình có sẵn
Hiện nay, bên cạnh chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng nhà ở, thì nhu cầu chuyển nhượng chuyển nhượng công trình có sẵn là nhu cầu lớn. Đây là những công trình đã hoàn thành việc xây dựng và đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng, tuy nhiên, được chuyển nhượng lại thông qua hợp đồng chuyển nhượng cho bên khác.
Các quy định pháp luật điều chỉnh về chuyển nhượng công trình có sẵn hiện nay bao gồm: Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2023, Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh Bất động sản.
II. Quy định pháp luật về chuyển nhượng công trình có sẵn
1. Thế nào là chuyển nhượng công trình có sẵn
Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, nhà ở, công trình xây dựng có sẵn là nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng và đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Theo đó, công trình xây dựng có sẵn bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.
Theo Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn là một trong những loại của hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng.
Có thể hiểu: Chuyển nhượng công trình có sẵn là việc bên mua, thuê mua chuyển giao toàn bộ quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn cho tổ chức, cá nhân khác thông qua văn bản chuyển nhượng hợp đồng.
2. Các trường hợp chuyển nhượng công trình có sẵn
Theo khoản 2 Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, công trình xây dựng có sẵn bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.

Hình ảnh công trình xây dựng
Như vậy, các trường hợp chuyển nhượng công trình có sẵn bao gồm:
- Chuyển nhượng công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp
- Chuyển nhượng công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.
3. Một số lưu ý khi chuyển nhượng công trình có sẵn
Việc chuyển nhượng công trình xây dựng có sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Hợp đồng chuyển nhượng công trình xây dựng không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật;
- Công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý;
- Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Bên mua, thuê mua công trình xây dựng có sẵn có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua công trình xây dựng có sẵn khi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thống nhất lập hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục XI của Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh Bất động sản.
III. Một số thắc mắc khi chuyển nhượng công trình có sẵn
1. Thời hạn chuyển nhượng là vấn đề cần lưu ý khi chuyển nhượng công trình có sẵn
Hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về thời hạn chuyển nhượng là vấn đề cần lưu ý khi chuyển nhượng công trình có sẵn. Theo đó, hời hạn chuyển nhượng là vấn đề cần lưu ý khi chuyển nhượng công trình có sẵn theo thỏa thuận các bên, các bên thỏa thuận về thời hạn chuyển nhượng, thời điểm nhận bàn giao.
2. Hiện trạng xây dựng là vấn đề cần chú ý khi chuyển nhượng công trình có sẵn
Theo Điều 50 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý. Ngoài ra, phải thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai
3. Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn phải được lập thành 08 bản?
Theo điểm b Khoản 2 Điều 13 Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh Bất động sản: “Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng phải được lập thành 08 bản (02 bản do chủ đầu tư dự án lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản nộp cho cơ quan nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, 02 bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 02 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu); trường hợp công chứng hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng thì phải có thêm 01 bản để lưu tại tổ chức hành nghề công chứng”.

Hình ảnh ký kết hợp đồng chuyển nhượng
Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn phải được lập thành 08 bản.
4. Công trình xây dựng có sẵn đã chuyển nhượng rồi thì bên bán có phải bảo hành hay không?
Theo điểm h Khoản 1 Điều 19 Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh Bất động sản, thì bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các nghĩa vụ: “Bảo hành nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật”.
Như vậy, công trình xây dựng có sẵn đã chuyển nhượng rồi thì bên bán có phải bảo hành theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan chuyển nhượng công trình có sẵn
Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề chuyển nhượng công trình có sẵn. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.