Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Nhà, công trình xây dựng có sẵn là nhà, công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng. Các loại này phải tuân theo theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Vậy trong trường hợp chuyển nhượng công trình có sẵn, cần lưu ý những vấn đề pháp lý gì? Sau đây, NPLAW sẽ tư vấn những vấn đề pháp lý về chuyển nhượng công trình có sẵn.

Nhà, công trình xây dựng có sẵn là nhà, công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng. Các loại này phải tuân theo theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. 

Hình ảnh chuyển nhượng công trình có sẵn

Vậy trong trường hợp chuyển nhượng công trình có sẵn, cần lưu ý những vấn đề pháp lý gì? Sau đây, NPLAW sẽ tư vấn những vấn đề pháp lý về chuyển nhượng công trình có sẵn.

I. Thực trạng chuyển nhượng công trình có sẵn

Hiện nay, bên cạnh chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng nhà ở, thì nhu cầu chuyển nhượng chuyển nhượng công trình có sẵn là nhu cầu lớn. Đây là những công trình đã hoàn thành việc xây dựng và đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng, tuy nhiên, được chuyển nhượng lại thông qua hợp đồng chuyển nhượng cho bên khác. 

Các quy định pháp luật điều chỉnh về  chuyển nhượng công trình có sẵn hiện nay bao gồm: Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2023, Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh Bất động sản.

II. Quy định pháp luật về chuyển nhượng công trình có sẵn

1. Thế nào là chuyển nhượng công trình có sẵn

Theo Khoản 4 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, nhà ở, công trình xây dựng có sẵn là nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng và đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Theo đó, công trình xây dựng có sẵn bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.

Theo Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn là một trong những loại của hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng. 

Có thể hiểu: Chuyển nhượng công trình có sẵn là việc bên mua, thuê mua chuyển giao toàn bộ quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn cho tổ chức, cá nhân khác thông qua văn bản chuyển nhượng hợp đồng. 

2. Các trường hợp chuyển nhượng công trình có sẵn

Theo khoản 2 Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, công trình xây dựng có sẵn bao gồm công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.

Hình ảnh công trình xây dựng

Như vậy, các trường hợp chuyển nhượng công trình có sẵn bao gồm: 

  • Chuyển nhượng công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp
  • Chuyển nhượng công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.

3. Một số lưu ý khi chuyển nhượng công trình có sẵn

Việc chuyển nhượng công trình xây dựng có sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

  • Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Hợp đồng chuyển nhượng công trình xây dựng không có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc có tranh chấp về hợp đồng nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật;
  • Công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý;
  • Có hợp đồng mua bán, thuê mua được xác lập theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Bên mua, thuê mua công trình xây dựng có sẵn có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua công trình xây dựng có sẵn khi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thống nhất lập hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục XI của Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh Bất động sản.

III. Một số thắc mắc khi chuyển nhượng công trình có sẵn

1. Thời hạn chuyển nhượng là vấn đề cần lưu ý khi chuyển nhượng công trình có sẵn

Hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về thời hạn chuyển nhượng là vấn đề cần lưu ý khi chuyển nhượng công trình có sẵn. Theo đó, hời hạn chuyển nhượng là vấn đề cần lưu ý khi chuyển nhượng công trình có sẵn theo thỏa thuận các bên, các bên thỏa thuận về thời hạn chuyển nhượng, thời điểm nhận bàn giao. 

2. Hiện trạng xây dựng là vấn đề cần chú ý khi chuyển nhượng công trình có sẵn

Theo Điều 50 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý. Ngoài ra, phải thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai

3. Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn phải được lập thành 08 bản?

Theo điểm b Khoản 2 Điều 13 Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh Bất động sản: “Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng phải được lập thành 08 bản (02 bản do chủ đầu tư dự án lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản nộp cho cơ quan nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, 02 bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 02 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu); trường hợp công chứng hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng thì phải có thêm 01 bản để lưu tại tổ chức hành nghề công chứng”.

Hình ảnh ký kết hợp đồng chuyển nhượng 

Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng thuê mua công trình xây dựng có sẵn phải được lập thành 08 bản.

4. Công trình xây dựng có sẵn đã chuyển nhượng rồi thì bên bán có phải bảo hành hay không?

Theo điểm h Khoản 1 Điều 19 Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh Bất động sản, thì bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các nghĩa vụ: “Bảo hành nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật”.

Như vậy, công trình xây dựng có sẵn đã chuyển nhượng rồi thì bên bán có phải bảo hành theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan chuyển nhượng công trình có sẵn

Trên đây là tất cả các thông tin chi tiết mà NPLaw của chúng tôi cung cấp để hỗ trợ quý khách hàng về vấn đề chuyển nhượng công trình có sẵn. Trường hợp Quý Khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề nêu trên hoặc các vấn đề pháp lý khác thì hãy liên hệ ngay cho NPLaw để được đội ngũ chúng tôi trực tiếp tư vấn và hướng dẫn giải quyết.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Thông báo hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước

  Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, rất nhiều thương hiệu...

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương hiệu nhanh chóng cùng NPLAW

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thì hoạt động nhượng qu...

Quy định về thông báo khuyến mại

Hiện nay, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường áp dụng nhữn...

Mở trung tâm ngoại ngữ cần đáp ứng điều kiện gì?

Như chúng ta thấy, ngày nay trung tâm ngoại ngữ đã được mở ra với số lượng ngày...

Một số vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh online

Dưới sự tác động của Covid-19, hành vi của người tiêu dùng đã thay đổi thói quen...

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm theo quy định mới nhất

Trong bài viết này, NP Law xin đưa ra một số lưu ý quan trọng trong việc thực hi...

Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng ghi lại các điều khoản liên quan đến việc...

Tìm hiểu và hướng dẫn cách thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ

Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa là một trong các giấy tờ quan trọng t...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo