Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết này của NPLaw sẽ giới thiệu tổng quan về chứng từ thanh toán, phân tích thực trạng, quy định pháp luật liên quan, quy trình xử lý vi phạm và giải đáp các thắc mắc thường gặp.

Bài viết này của NPLaw sẽ giới thiệu tổng quan về chứng từ thanh toán, phân tích thực trạng, quy định pháp luật liên quan, quy trình xử lý vi phạm và giải đáp các thắc mắc thường gặp. 

I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến vi phạm quy định về chứng từ thanh toán

Trong hoạt động kinh doanh, chứng từ thanh toán đóng vai trò là căn cứ pháp lý quan trọng để ghi nhận các giao dịch kinh tế, xác định nghĩa vụ thuế và giải quyết tranh chấp. Hãy cùng tìm hiểu qua nội dung dưới đây.

1. Định nghĩa về vi phạm quy định về chứng từ thanh toán

Dựa trên định nghĩa về chứng từ kế toán tại Khoản 3 Điều 3 Luật Kế toán 2015, có thể hiểu vi phạm quy định về chứng từ thanh toán là hành vi của tổ chức, cá nhân không tuân thủ các quy định của pháp luật về việc lập, sử dụng, quản lý, lưu trữ và tiêu hủy các giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán, gây ảnh hưởng đến tính minh bạch, trung thực của các giao dịch kinh tế và gây thất thu cho ngân sách nhà nước.

2. Ví dụ về vi phạm quy định về chứng từ thanh toán

Trong thực tiễn, các hành vi vi phạm quy định về chứng từ thanh toán có thể diễn ra dưới nhiều hình thức tinh vi và phức tạp. Dưới đây là một số ví dụ thường gặp:

  • Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để kê khai khấu trừ thuế GTGT: Doanh nghiệp A mua hàng hóa từ một nhà cung cấp không có thật, sử dụng hóa đơn GTGT do nhà cung cấp này phát hành để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Hành vi này vi phạm khoản 3 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn.
  • Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ: Một cửa hàng bán lẻ thu tiền mặt của khách hàng nhưng không xuất hóa đơn, vi phạm khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Kê khai giá trị hàng hóa nhập khẩu thấp hơn thực tế: Doanh nghiệp B nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài và khai báo giá trị thấp hơn thực tế trên tờ khai hải quan và các chứng từ thanh toán, nhằm mục đích trốn thuế nhập khẩu và thuế GTGT. Hành vi này có thể bị coi là buôn lậu (Điều 188) hoặc trốn thuế (Điều 200) theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
  • Không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị lớn: Doanh nghiệp D mua hàng hóa từ đối tác và thanh toán bằng hình thức bù trừ công nợ, không thực hiện thanh toán qua ngân hàng như quy định của pháp luật, dẫn đến khó khăn trong việc xác minh tính hợp pháp của giao dịch.

3. Sự ảnh hưởng của vi phạm quy định về chứng từ thanh toán

Hành vi vi phạm quy định về chứng từ thanh toán có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng:

  • Thiệt hại kinh tế: Doanh nghiệp có thể bị phạt tiền, truy thu thuế hoặc mất cơ hội kinh doanh do bị từ chối thanh toán.
  • Tranh chấp pháp lý: Vi phạm dẫn đến tranh chấp với đối tác hoặc cơ quan quản lý, gây tốn kém chi phí kiện tụng 
  • Mất uy tín: Ảnh hưởng đến danh tiếng và lòng tin của đối tác, khách hàng hoặc ngân hàng.
  • Hậu quả pháp lý: Có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự nếu vi phạm nghiêm trọng 
  • Gián đoạn giao dịch: Giao dịch quốc tế bị chậm trễ hoặc hủy bỏ do chứng từ không hợp lệ.

II. Các loại chứng từ thanh toán

Các loại chứng từ thanh toán phổ biến trong hoạt động kinh doanh bao gồm:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT): Sử dụng cho các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT
  • Hóa đơn bán hàng: Sử dụng cho các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 
  • Phiếu thu: Sử dụng để ghi nhận các khoản tiền mặt thu vào.
  • Phiếu chi: Sử dụng để ghi nhận các khoản tiền mặt chi ra.
  • Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu: Sử dụng để thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
  • Séc: Sử dụng để thanh toán bằng hình thức séc.
  • Các chứng từ khác: Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật (ví dụ: bảng kê thu mua hàng nông sản, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho…).

III. Cơ sở pháp lý về vi phạm quy định về chứng từ thanh toán

Vi phạm quy định về chứng từ thanh toán chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các văn bản chính sau:

  • Luật Kế toán 2015: Là đạo luật nền tảng quy định về nguyên tắc kế toán, chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và kiểm toán như Điều 13 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm, Điều 16 cung cấp quy định về nội dung chứng từ kế toán, Điều 17 về chứng từ điện tử,... 
  • Luật Quản lý Thuế 2019: Quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế, bao gồm việc sử dụng hóa đơn, chứng từ và các hành vi vi phạm về thuế như Điều 5 về nguyên tắc quản lý thuế, Điều 6 về các hành vi  bị nghiêm cấm trong quản lý thuế, Điều 59 quy định về xử lý đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, thường phát sinh khi các chứng từ không hợp lệ hoặc không được nộp đúng hạn,...
  • Luật Doanh nghiệp 2020: Quy định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp, trong đó các hành vi vi phạm nghiêm trọng về chứng từ có thể dẫn đến đình chỉ hoạt động như Điều 7 về quyền của doanh nghiệp, Điều 8 (bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025) về nghĩa vụ của doanh nghiệp, Điều 206 về tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh,...
  • Luật Hải quan 2014: Quy định về quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh như Điều 88 quy định về phạm vi trách nhiệm phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, Điều 89 quy định về thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, Điều 91 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân liên quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới,...
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012: Là văn bản pháp luật chung quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính như điều 3 quy định về nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính, Điều 5 về đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính, Điều 9 về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hành chính,...
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017): Quy định về các tội phạm liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính, thuế, hải quan có tính chất nghiêm trọng như Điều 188 về tội buôn lậu, Điều 189 về tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, Điều 200 về tội trốn thuế,...
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn như Điều 3 về đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, Điều 5 về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, Điều 17 về xử phạt hành vi trốn thuế.

IV. Quy trình xử lý vi phạm quy định về chứng từ thanh toán

Trên thực tiễn quy trình xử lý vi phạm về chứng từ thanh toán thường bao gồm các bước sau:

  • Phát hiện vi phạm: Cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khác phát hiện hành vi vi phạm thông qua quá trình thanh tra, kiểm tra, hoặc từ nguồn tin báo của người dân 
  • Lập biên bản vi phạm: Cơ quan chức năng lập biên bản vi phạm hành chính, ghi rõ hành vi vi phạm, thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm, và các chứng cứ liên quan 
  • Xác minh thông tin: Cơ quan chức năng tiến hành xác minh thông tin, thu thập thêm chứng cứ (nếu cần thiết) để làm rõ hành vi vi phạm.
  • Ra quyết định xử phạt: Cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong đó nêu rõ hình thức xử phạt, mức phạt tiền, và các biện pháp khắc phục hậu quả 
  • Thi hành quyết định xử phạt: Bên vi phạm phải thực hiện các nghĩa vụ theo quyết định xử phạt, như nộp tiền phạt, cải chính thông tin, tiêu hủy hóa đơn bất hợp pháp…

V. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến vi phạm quy định về chứng từ thanh toán

Vi phạm quy định về chứng từ thanh toán có thể gây ra nhiều rủi ro. Phần này sẽ giải đáp các thắc mắc về lỗi phổ biến, khả năng bị tịch thu hàng hóa, mức độ thiệt hại kinh tế, nguy cơ truy cứu hình sự và khả năng được miễn giảm xử phạt.

1. Các lỗi phổ biến dẫn đến vi phạm quy định về chứng từ thanh toán trong hoạt động xuất nhập khẩu là gì?

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, các lỗi phổ biến dẫn đến vi phạm quy định về chứng từ thanh toán bao gồm:

  • Sử dụng hóa đơn thương mại không đúng quy định về nội dung, hình thức như thiếu thông tin bắt buộc như mã số thuế, ngày phát hành hoặc chữ ký,...
  • Sử dụng hóa đơn, vận đơn hoặc thư tín dụng giả để thanh toán quốc tế
  • Sử dụng các phương thức thanh toán không được pháp luật cho phép.
  • Kê khai giá trị hàng hóa không đúng với giá thực tế giao dịch, nhằm trốn thuế hoặc chuyển giá.
  • Không có các chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa (C/O).

2. Có thể bị tịch thu hàng hóa khi vi phạm quy định về chứng từ thanh toán trong hoạt động thương mại quốc tế không?

Căn cứ theo các quy định của Luật Hải quan 2014, cơ quan hải quan có thẩm quyền tịch thu hàng hóa trong trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, trong đó có cả các hành vi liên quan đến chứng từ thanh toán có dấu hiệu buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 88 và 90).

Cụ thể, việc tịch thu hàng hóa có thể được áp dụng khi có căn cứ xác định rằng các chứng từ thanh toán không hợp lệ, không phù hợp với thực tế giao dịch, hoặc có dấu hiệu gian lận để trốn thuế, gian lận thương mại, hoặc thực hiện các hành vi buôn lậu khác.

Ví dụ, nếu cơ quan hải quan phát hiện một doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa với giá khai báo thấp hơn nhiều so với giá thị trường, và các chứng từ thanh toán có dấu hiệu giả mạo hoặc không rõ ràng, cơ quan hải quan có quyền tạm giữ hàng hóa để điều tra và có thể tịch thu hàng hóa nếu xác định có hành vi trốn thuế, buôn lậu.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc tịch thu hàng hóa phải tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Các tổ chức, cá nhân có quyền cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu và chứng cứ liên quan đến vụ việc vi phạm cho cơ quan hải quan, đồng thời có quyền khiếu nại, tố cáo nếu cho rằng quyết định xử lý của cơ quan hải quan là không đúng pháp luật (Điều 91 Luật Hải quan 2014).

3. Vi phạm quy định về chứng từ thanh toán có thể gây thiệt hại kinh tế ở mức độ nào cho doanh nghiệp?

Mức độ thiệt hại kinh tế do vi phạm quy định về chứng từ thanh toán gây ra phụ thuộc vào tính chất, mức độ và quy mô của hành vi vi phạm, cũng như các biện pháp xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các thiệt hại có thể bao gồm:

  • Bị phạt tiền: Mức phạt cụ thể được quy định chi tiết tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn chẳng hạn phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn (Điều 16), xử phạt hành vi trốntrồn thuế (Điều 17),...
  • Bị truy thu thuế và tiền chậm nộp: Doanh nghiệp phải nộp lại số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thiếu (Điều 59 Luật Quản lý Thuế 2019).
  • Bị tịch thu hàng hóa, phương tiện vi phạm: Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, cơ quan hải quan có thể tịch thu hàng hóa và phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm theo quy định của Luật Hải quan 2014 và Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
  • Bị đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn hoặc vĩnh viễn: Đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến trật tự quản lý kinh tế hoặc gây thiệt hại lớn cho ngân sách nhà nước, doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn hoặc vĩnh viễn theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định pháp luật liên quan.
  • Mất uy tín, giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường: Vi phạm pháp luật không chỉ gây thiệt hại về tài chính mà còn ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp, làm giảm khả năng cạnh tranh và gây khó khăn trong việc thu hút khách hàng, đối tác.

4. Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thực hiện hành vi vi phạm quy định về chứng từ thanh toán hay không?

Các hành vi vi phạm quy định về chứng từ thanh toán có tính chất nghiêm trọng, cấu thành tội phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Một số tội danh thường gặp liên quan đến chứng từ thanh toán bao gồm:

  • Tội trốn thuế (Điều 200): Người nào thực hiện hành vi trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi trốn thuế có thể bao gồm việc lập khống chứng từ, ghi sai số liệu trên chứng từ để giảm số thuế phải nộp.
  • Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước (Điều 203): Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước với số lượng lớn hoặc thu lợi bất chính lớn, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Tội buôn lậu (Điều 188): Người nào buôn bán hàng hóa trái phép qua biên giới với số lượng lớn hoặc thu lợi bất chính lớn, sử dụng các chứng từ thanh toán giả mạo để che giấu hành vi phạm tội, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189): Người nào vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới với số lượng lớn hoặc thu lợi bất chính lớn, sử dụng các chứng từ thanh toán giả mạo để che giấu hành vi phạm tội, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cần lưu ý rằng, việc truy cứu trách nhiệm hình sự chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ chứng minh hành vi vi phạm đã cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự, và cơ quan điều tra có trách nhiệm chứng minh tội phạm.

5. Có được miễn giảm xử phạt trong trường hợp vi phạm quy định về chứng từ thanh toán do lỗi bất khả kháng không? Ví dụ?

Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, doanh nghiệp có thể được xem xét miễn hoặc giảm nhẹ hình thức xử phạt nếu chứng minh được hành vi vi phạm quy định về chứng từ thanh toán là do sự kiện bất khả kháng gây ra (khoản 3 Điều 11). Bên cạnh đó, nếu có các tình tiết giảm nhẹ khác được quy định tại Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, doanh nghiệp cũng có thể được xem xét giảm nhẹ mức phạt.

Ví dụ:

  • Một doanh nghiệp bị mất toàn bộ hồ sơ, chứng từ kế toán do hỏa hoạn, không thể lập báo cáo thuế đúng thời hạn. Trong trường hợp này, nếu doanh nghiệp chứng minh được sự kiện hỏa hoạn là bất khả kháng và đã báo cáo kịp thời cho cơ quan chức năng, họ có thể được miễn xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
  • Một doanh nghiệp không thể thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định do hệ thống ngân hàng bị lỗi trên diện rộng. Nếu doanh nghiệp chứng minh được sự cố này và đã có nỗ lực thực hiện thanh toán bằng các hình thức khác, họ có thể được xem xét giảm nhẹ mức phạt vi phạm về hình thức thanh toán.

Tuy nhiên, việc miễn giảm xử phạt còn phụ thuộc vào đánh giá của cơ quan có thẩm quyền dựa trên hồ sơ cụ thể và các tình tiết liên quan.

VI. Có phải bạn cần hỗ trợ pháp lý trong việc xử lý các vấn đền liên quan đến vi phạm quy định về chứng từ thanh toán?

Nếu bạn đang gặp khó khăn hoặc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vi phạm quy định về chứng từ thanh toán, hãy liên hệ ngay với NPLaw để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời.

NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, giúp khách hàng:

  • Đánh giá rủi ro pháp lý trong các hoạt động kinh doanh.
  • Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình quản lý chứng từ thanh toán hiệu quả.
  • Soạn thảo các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động thanh toán, đảm bảo tuân thủ pháp luật.
  • Đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp với cơ quan thuế hoặc các bên liên quan khác.
  • Tổ chức đào tạo, tập huấn cho nhân viên về pháp luật kế toán, thuế và quản lý chứng từ thanh toán.

Hãy liên hệ NPLaw qua hotline hoặc website ngay hôm nay để được tư vấn chuyên sâu và bảo vệ quyền lợi của bạn một cách tốt nhất.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo