Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về phát hành cổ phiếu trái quy định và giải đáp một số thắc mắc liên quan. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

Bài viết tìm hiểu quy định pháp luật về phát hành cổ phiếu trái quy định và giải đáp một số thắc mắc liên quan. Quý khách hàng có thể liên hệ đến NPLaw để được tư vấn pháp lý cụ thể hơn về vấn đề này.

I. Thực trạng việc phát hành cổ phiếu trái quy định hiện nay

Thực trạng việc phát hành cổ phiếu trái quy định đang diễn ra khá phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay, khi mà sự thiếu hiểu biết về pháp luật, thiếu minh bạch và quản trị yếu kém ở nhiều doanh nghiệp phát hành đã tạo ra rủi ro cho thị trường và nhà đầu tư. Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp cố tình phát hành cổ phiếu trái quy định để huy động vốn nhanh chóng mà không muốn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

II. Phát hành cổ phiếu trái quy định là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về cổ phiếu như sau:

Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

Tại khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 giải thích về cổ phiếu như sau:

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. 

Như vậy, cổ phiếu là một loại chứng khoán do tổ chức phát hành nhằm xác nhận quyền sở hữu đối với một số cổ phần của tổ chức đó.

Phát hành cổ phiếu là hoạt động nhằm huy động vốn điều lệ chỉ có với công ty cổ phần. Các cổ đông (những người nắm giữ cổ phiếu trong công ty cổ phần) sẽ chuyển nhượng, mua bán cổ phần (phần vốn được chia ra) của công ty và những người khi mua cổ phần sẽ được chứng nhận, xác minh quyền sở hữu đối với phần cổ phần mà mình có được bằng cổ phiếu.

Như vậy, từ quy định trên, có thể hiểu, phát hành cổ phiếu trái quy định là việc doanh nghiệp phát hành cổ phiếu mà không tuân thủ đúng các quy định pháp luật về việc phát hành cổ phiếu như số lượng cổ phiếu được phép phát hành, không đáp ứng đủ điều kiện phát hành, không công bố thông tin đầy đủ và các quy định liên quan.

III. Quy định pháp luật liên quan đến phát hành cổ phiếu

Phát hành cổ phiếu là hoạt động nhằm huy động vốn điều lệ chỉ có với công ty cổ phần. Việc phát hành cổ phiếu được pháp luật quy định khá chặt chẽ, đặc biệt trong Luật doanh nghiệp 2020, Luật chứng khoán 2019 cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành. 

1. Các quy định khi phát hành cổ phiếu

Theo Điều 120 Luật doanh nghiệp 2020, cổ phiếu được phát hành phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  • Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
  • Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
  • Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
  • Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.

Theo Điều 15 Luật Chứng khoán 2019, điều kiện phát hành cổ phiếu như sau:

Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm:

a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;

c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

d) Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành;

đ) Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán;

e) Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

g) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;

h) Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán;

i) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.

Điều kiện chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng bao gồm:

  • Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
  • Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua;
  • Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
  • Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;
  • Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán;
  • Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;
  • Giá trị cổ phiếu phát hành thêm theo mệnh giá không lớn hơn tổng giá trị cổ phiếu đang lưu hành tính theo mệnh giá, trừ trường hợp có bảo lãnh phát hành với cam kết nhận mua toàn bộ cổ phiếu của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số cổ phiếu còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành, phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành để hoán đổi, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
  • Đối với đợt chào bán ra công chúng nhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án của tổ chức phát hành, số cổ phiếu được bán cho các nhà đầu tư phải đạt tối thiểu 70% số cổ phiếu dự kiến được chào bán, trừ trường hợp chào bán cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu. Tổ chức phát hành phải có phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động để thực hiện dự án (Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024).

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Chứng khoán 2019 được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:

  • Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ tiêu chí nhà đầu tư; số lượng cổ phiếu, giá chào bán cổ phiếu hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán cổ phiếu;
  • Đối tượng tham gia đợt chào bán chỉ bao gồm nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này đối với đợt chào bán cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi hoặc nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 1a và khoản 1b Điều 11 của Luật này đối với đợt chào bán trái phiếu kèm chứng quyền;
  • Việc giao dịch, chuyển nhượng cổ phiếu chào bán riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu là 03 năm đối với nhà đầu tư chiến lược và tối thiểu là 01 năm đối với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp giao dịch, chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại điểm b khoản này hoặc thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;
  • Các đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán gần nhất;
  • Việc chào bán cổ phiếu, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

2. Quy trình xử lý vi phạm khi phát hành cổ phiếu trái quy định diễn ra như thế nào?

Theo khoản 1,2 Điều 132 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau:

  • Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  • Việc xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Theo mục 1 Chương 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi năm 2015, quy trình xử lý vi phạm khi phát hành cổ phiếu trái quy định gồm các bước cơ bản như sau:

  • Phát hiện vi phạm và lập biên bản: Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán, người có thẩm quyền sẽ tiến hành lập biên bản vi phạm. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung sự việc, hành vi vi phạm, phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký
  • Xem xét hồ sơ và ra quyết định xử phạt: Người có thẩm quyền xử phạt sẽ xem xét biên bản và các tài liệu liên quan. Sau khi xem xét, người có thẩm quyền sẽ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 
  • Áp dụng hình thức và biện pháp khắc phục hậu quả: Quyết định xử phạt có thể bao gồm các hình thức chính như cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ giao dịch, hoặc tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề. Các hình thức xử phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, đồng thời, các biện pháp khắc phục hậu quả cũng được áp dụng. 
  • Thi hành quyết định xử phạt: Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung ghi trong quyết định xử phạt.

Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thi hành quyết định xử phạt để đảm bảo sự tuân thủ pháp luật. 

3. Ai có quyền khiếu nại nếu phát hiện việc phát hành cổ phiếu trái quy định?

Theo khoản 2 Điều 4 Luật chứng khoán 2019 có quy định cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. Đồng thời khoản 1 Điều 121 Luật doanh nghiệp 2020 cũng quy định cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Theo Điều 30 Hiến pháp 2013 và khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011, công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi phát hành cổ phiếu là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, khi phát hiện việc phát hành cổ phiếu trái quy định thì các cổ đông, nhà đầu tư hoặc  người có quyền lợi trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu có quyền khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền.

4. Hệ quả pháp lý của việc phát hành cổ phiếu trái quy định là gì?

Việc phát hành cổ phiếu trái quy định pháp luật có thể dẫn đến các hệ quả pháp lý nghiêm trọng như:

Bị xử phạt vi phạm hành chính: Công ty phát hành cổ phiếu trái quy định có thể bị xử phạt tiền theo quy định của pháp luật, mức phạt sẽ tùy thuộc vào quy mô và tính chất vi phạm. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

  • Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu báo cáo phát hành thêm cổ phiếu khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ, tài liệu hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ, tài liệu đã nộp;
  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển số tiền thu được từ đợt phát hành thêm vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trước khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo bằng văn bản về việc nhận được báo cáo kết quả đợt phát hành.
  • Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu không đúng với phương án đã báo cáo hoặc đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc thực hiện phát hành thêm cổ phiếu không đúng thời hạn.

Tuyên bố vô hiệu giao dịch: Các giao dịch phát hành cổ phiếu không tuân thủ quy định pháp luật có thể bị tuyên bố vô hiệu bởi Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền theo Điều 122 Bộ luật dân sự 2015. Khi giao dịch bị vô hiệu, công ty phát hành phải hoàn trả lại số tiền đã nhận từ nhà đầu tư, đồng thời nhà đầu tư nhận lại số cổ phiếu đã mua theo khoản 2 Điều 131 Bộ luật dân sự 2015.

Thu hồi cổ phiếu đã phát hành: Các cổ phiếu phát hành trái quy định có thể bị yêu cầu thu hồi, khi đó, công ty sẽ phải mua lại số cổ phiếu này từ cổ đông, gây thiệt hại cho cả công ty và cổ đông theo điểm b khoản 6 Điều 12 Nghị định 156/2020/NĐ-CP.

Bồi thường thiệt hại: Công ty và những người có trách nhiệm trong việc phát hành trái quy định có thể phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư đã bị thiệt hại do giao dịch này theo Điều 13 và Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.

Trách nhiệm hình sự: Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, có thể dẫn đến hành vi gian lận hoặc lừa đảo, các cá nhân liên quan có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 209 Bộ luật hình sự 2015 về tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán. Theo đó, người nào cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, hoạt động kinh doanh chứng khoán, tổ chức thị trường, đăng ký, lưu ký, bù trừ hoặc thanh toán chứng khoán thuộc một trong các trường hợp quy định, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp: Việc vi phạm quy định pháp luật trong quá trình phát hành cổ phiếu làm giảm uy tín của doanh nghiệp, gây khó khăn trong việc huy động vốn trong tương lai và ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư.

IV. Giải đáp các thắc mắc về phát hành cổ phiếu trái quy định

Để có thể hiểu rõ hơn về việc phát hành cổ phiếu trái quy định và hậu quả pháp lý, NPLaw sẽ giải đáp một số câu hỏi liên quan về vấn đề này qua phần nội dung bên dưới:

1. Ai chịu trách nhiệm pháp lý khi công ty cổ phần thực hiện phát hành cổ phiếu trái quy định?

Theo khoản 2 Điều 121 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra. Như vậy, khi công ty cổ phần thực hiện phát hành cổ phiếu trái quy định thì người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm pháp lý.

2. Phát hành cổ phiếu trái quy định để huy động vốn có bị coi là huy động vốn trái phép không?

Theo Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 và khoản 1 Điều 31 Luật Chứng khoán 2019 thì cổ phiếu khi phát hành hoặc chào bán phải đáp ứng đủ các điều kiện pháp luật quy định. Do đó khi phát hành cổ phiếu trái quy định để huy động vốn thì hành vi này được xem là huy động vốn trái phép. Hành vi huy động vốn trái phép là vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến các biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của sai phạm. 

3. Ban lãnh đạo công ty có phải chịu trách nhiệm liên đới trong vụ việc phát hành cổ phiếu trái quy định không?

Theo khoản 2 Điều 121 Luật doanh nghiệp 2020 quy định trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.

Đồng thời Điều 165 Luật doanh nghiệp 2020, quy định thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba khi vi phạm quy định về trách nhiệm của người quản lý công ty như sau:

  • Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;
  • Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;
  • Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
  • Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về việc kê khai cho công ty về các lợi ích liên quan của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật này.

Như vậy, ban lãnh đạo công ty có chịu trách nhiệm liên đới trong vụ việc phát hành cổ phiếu trái quy định hay không phụ thuộc vào vai trò, mức độ tham gia và lỗi của họ trong việc gây ra thiệt hại, trừ trường hợp có bằng chứng chứng minh trách nhiệm riêng của từng người.

4. Hành vi phát hành cổ phiếu trái quy định có thể bị xử lý theo Luật Doanh nghiệp hay chỉ theo Luật Chứng khoán?

Hành vi phát hành cổ phiếu trái quy định sẽ bị xử lý theo cả hai Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán. Theo đó, luật Doanh nghiệp quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý cũng như quy định rõ loại hình doanh nghiệp được phép phát hành cổ phiếu và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp theo Điều 1, 2 Luật Doanh nghiệp 2020. Còn Luật chứng khoán quy định các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; các thủ tục và điều kiện phát hành cổ phiếu, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực chứng khoán, áp dụng cho doanh nghiệp tham gia đầu tư chứng khoán và hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo Điều 1, 2 Luật Chứng khoán 2019.

5. Phát hành cổ phiếu trái quy định có thể bị coi là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không?

Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội có hành vi áp dụng các hình thức, thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Theo đó, cấu thành tội phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự như sau:

 Chủ thể: Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự

 Khách thể: Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

 Mặt chủ quan: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác do mình thực hiện hành vi là gian dối, trái pháp luật. Đồng thời thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người khác bị chiếm đoạt trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra.

 Mặt khách quan:

  •  Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản:
    • Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản.
    • Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình.
    • Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.
  • Về giá trị tài sản: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ 2.000.000 đồng trở lên.

Nếu dưới hai triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì người thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Như vậy, việc phát hành cổ phiếu trái quy định có bị coi là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không phải căn cứ vào hành vi này có đủ các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định trên.

V. Bạn đang cần một chuyên gia pháp lý hỗ trợ trong việc phát hành cổ phiếu?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về phát hành cổ phiếu trái quy định mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Việc phát hành cổ phiếu cần sự hỗ trợ từ chuyên gia pháp lý để đảm bảo tuân thủ luật pháp, tối ưu hóa lợi ích và tránh rủi ro pháp lý, bao gồm việc tư vấn về thủ tục, chuẩn bị hồ sơ và xử lý các vấn đề phức tạp. Chúng tôi có đội ngũ luật sư, chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc về pháp luật doanh nghiệp và thị trường chứng khoán, sẵn sàng đồng hành cùng bạn để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và đạt được thành công trong các hoạt động đầu tư.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo