Phòng khám chuyên khoa hiện nay đang được mở rộng và ngày càng gia tăng theo nhu cầu của người khám chữa bệnh. Với hình thức khám chữa bệnh chuyên sâu, tập trung vào lĩnh vực cụ thể đã thu hút nhiều bệnh nhân có nhu cầu, giúp việc chẩn đoán và điều trị bệnh có hiệu quả hơn. Vậy pháp luật quy định như thế nào về hoạt động của loại hình phòng khám này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
Phòng khám chuyên khoa hiện nay đang được mở rộng và ngày càng gia tăng theo nhu cầu của người khám chữa bệnh. Với hình thức khám chữa bệnh chuyên sâu, tập trung vào lĩnh vực cụ thể đã thu hút nhiều bệnh nhân có nhu cầu, giúp việc chẩn đoán và điều trị bệnh có hiệu quả hơn. Vậy pháp luật quy định như thế nào về hoạt động của loại hình phòng khám này? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây nhé!
I. Thực trạng hiện nay của phòng khám chuyên khoa
Trong những năm gần đây, hệ thống phòng khám chuyên khoa tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ở các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ. Nhiều phòng khám ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng đa dạng và chuyên sâu của người dân. Các lĩnh vực phổ biến nhất là nha khoa, sản phụ khoa, nhi khoa, tai mũi họng, da liễu và thẩm mỹ.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy chất lượng của các phòng khám chuyên khoa hiện nay không đồng đều. Một số phòng khám đầu tư hiện đại, có đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị tiên tiến, quy trình khám chữa bệnh chuyên nghiệp. Ngược lại, vẫn còn nhiều phòng khám nhỏ lẻ, hoạt động trong điều kiện cơ sở vật chất hạn chế, quản lý chưa chặt chẽ, thậm chí vi phạm các quy định chuyên môn.
Ngoài ra, tình trạng quá tải bệnh viện công đã khiến nhiều người dân tìm đến phòng khám tư nhân, làm cho nhu cầu tăng nhanh. Song đi kèm là nguy cơ rủi ro về chất lượng dịch vụ, chi phí không minh bạch, quảng cáo quá mức hoặc không đúng thực tế.

Nhìn chung, phòng khám chuyên khoa hiện nay đóng vai trò quan trọng trong việc giảm áp lực cho hệ thống y tế công lập và mang đến sự lựa chọn đa dạng cho người bệnh. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, các phòng khám cần nâng cao chất lượng dịch vụ, tuân thủ quy định pháp luật và đảm bảo tính minh bạch, an toàn trong khám chữa bệnh.
II. Phòng khám chuyên khoa là gì?
Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về phòng khám chuyên khoa, tuy nhiên dựa trên các quy định liên quan có thể hiểu, phòng khám chuyên khoa là cơ sở khám chữa bệnh chuyên sâu theo một chuyên khoa cụ thể, hoạt động trong phạm vi chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
1. Phòng khám chuyên khoa có nghĩa vụ gì trong việc bảo vệ thông tin bệnh nhân?
Theo khoản 5 Điều 60 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, phòng khám chuyên khoa có nghĩa vụ bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bệnh theo quy định.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật này, người bệnh có quyền được giữ bí mật thông tin trong hồ sơ bệnh án và thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp khai thác hồ sơ bệnh án quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật này.
Như vậy, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả phòng khám chuyên khoa, có nghĩa vụ bảo đảm việc thực hiện các quyền của người bệnh, trong đó có nghĩa vụ bảo mật thông tin theo Điều 10 và Điều 69 Luật này.
2. Những điều cần lưu ý khi thành lập phòng khám chuyên khoa?
Khi thành lập phòng khám chuyên khoa, cần lưu ý các điều kiện theo Điều 40 và Điều 43 Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám chữa bệnh, cụ thể:
Điều kiện về quy mô, cơ cấu tổ chức phòng khám
- Có tối thiểu một chuyên khoa;
- Trường hợp phòng khám chuyên khoa đáp ứng đủ điều kiện tương ứng với các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác quy định (trừ hình thức bệnh viện) thì được bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn tương ứng với hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó nhưng tối đa không quá 03 hình thức tổ chức.
Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế
- Phòng khám phải có nơi đón tiếp người bệnh, phòng khám bệnh có diện tích tối thiểu 10m2;
- Có địa điểm cố định đáp ứng các quy định của pháp luật về: an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ (nếu có); bảo đảm đủ điện, nước phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Có biển hiệu, có sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính;
- Phòng thực hiện kỹ thuật, thủ thuật có diện tích tối thiểu 10m2; nếu có thực hiện kỹ thuật vận động trị liệu thì phòng để thực hiện kỹ thuật, thủ thuật phải có diện tích tối thiểu 20m2;
- Có khu vực tiệt khuẩn để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt khuẩn lại hoặc có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiệt khuẩn dụng cụ;
- Có hộp cấp cứu phản vệ và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với các chuyên khoa thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.

Điều kiện về nhân sự
- Có đủ người hành nghề theo quy mô, danh mục kỹ thuật và đạt tỷ lệ người hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải làm việc toàn thời gian tại cơ sở và có phạm vi hành nghề phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở, có thời gian hành nghề ở phạm vi đó tối thiểu 36 tháng, trừ trường hợp người hành nghề có chức danh là lương y, người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
- Giấy phép hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có phạm vi hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà cơ sở đăng ký hoạt động;
- Người phụ trách bộ phận chuyên môn, đơn vị chuyên môn của cơ sở phải có giấy phép hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó và phải là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở;
- Người hành nghề phải được phân công công việc đúng phạm vi hành nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
III. Quy định pháp luật liên quan đến phòng khám chuyên khoa
1. Quy trình thành lập phòng khám chuyên khoa theo pháp luật Việt Nam được thực hiện như thế nào?
Bước 1: Nộp hồ sơ
Phòng khám chuyên khoa gửi hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động về Bộ Y tế hoặc Sở Y tế theo quy định.
Cùng với việc nộp hồ sơ, đơn vị phòng khám còn phải nộp lệ phí thẩm định. Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoa theo quy định của Thông tư 59/2023/TT-BTC là 4.300.000 đồng.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đề nghị. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động, cơ quan tiếp nhận thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận gửi ngay cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện thì trong thời hạn 03 ngày, tính từ thời điểm nhận được hồ sơ (tính theo dấu bưu điện đến), cơ quan tiếp nhận gửi cho cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
- Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;
- Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải cấp mới giấy phép hoạt động và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định;
- Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu rõ trong nội dung của biên bản thẩm định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có thể tiến hành kiểm tra thực tế việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị trong trường hợp cần thiết hoặc thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
- Cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ.
- Sau khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ sở đề nghị gửi văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung.
- Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có trách nhiệm thực hiện trình tự theo quy định đối với trường hợp không còn có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và đối với trường hợp cơ sở đã sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đáp ứng yêu cầu.
Bước 4: Cấp Giấy phép hoạt động cho phòng khám chuyên khoa
Giấy phép hoạt động được lập thành 02 bản: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị và 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động trừ trường hợp đã trả kết quả trên môi trường điện tử.
2. Nếu phòng khám chuyên khoa vi phạm quy định pháp luật, họ có thể bị xử lý như thế nào?
Phòng khám chuyên khoa vi phạm quy định pháp luật có thể bị xử lý bằng nhiều hình thức, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm. Theo Điều 3 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;
d) Trục xuất.
Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc hoàn trả số tiền đã thu không đúng quy định của pháp luật, trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; Buộc hoàn trả số tiền lãi đối với khoản chênh lệch do kê khai sai hoặc khoản tiền nộp chậm khoản đóng góp bắt buộc; buộc hoàn trả số tiền do trốn, gian lận khoản đóng góp bắt buộc; buộc hoàn trả số tiền do sử dụng sai quy định; Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh; Buộc hoàn trả toàn bộ số tiền chênh lệch, trường hợp không hoàn trả được cho khách hàng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; Buộc hoàn trả số tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có); buộc hoàn trả số tiền mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thiệt hại (nếu có). Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; Buộc hoàn trả số tiền đã vi phạm vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế (nếu có) và các biện pháp khắc phục khác theo quy định.
Ngoài ra, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi vi phạm đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định Bộ luật hình sự 2015.
IV. Giải đáp các thắc mắc về phòng khám chuyên khoa
1. Liệu phòng khám chuyên khoa có thể mở rộng sang các chuyên khoa khác mà không cần giấy phép mới không?
Phòng khám chuyên khoa có thể mở rộng sang các chuyên khoa khác mà không cần cấp mới giấy phép, nếu không thay đổi địa điểm và hình thức tổ chức. Trong trường hợp này, theo khoản 1 Điều 54 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, chỉ cần thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động. Tuy nhiên, nếu việc mở rộng dẫn đến thay đổi địa điểm hoặc hình thức tổ chức, thì phải thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép theo khoản 1 Điều 52 của Luật này.
2. Nếu phòng khám chuyên khoa muốn bổ sung thêm dịch vụ, cần thực hiện thủ tục gì?
Theo khoản 1 Điều 54 Luật Khám bệnh chữa bệnh năm 2023 quy định điều chỉnh giấy phép hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn;
b) Thay đổi quy mô hoạt động;
c) Thay đổi thời gian làm việc;
d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thay đổi địa điểm nhưng thay đổi tên, địa chỉ;
đ) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ một phần hoạt động khi hết thời hạn đình chỉ mà không hoàn thành việc khắc phục đầy đủ các nội dung yêu cầu tại văn bản đình chỉ.
Như vậy, phòng khám chuyên khoa muốn bổ sung thêm dịch vụ tức là thuộc trường hợp thay đổi phạm vi hoạt động, trong trường hợp này cần thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép với cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
3. Phòng khám chuyên khoa có thể hợp tác với các cơ sở y tế khác để cung cấp dịch vụ không?
Có thể. Theo khoản 6 Điều 59 Luật Khám bệnh chữa bệnh năm 2023 có quy định cơ sở khám, chữa bệnh có quyền hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Do đó, phòng khám chuyên khoa có thể hợp tác với các cơ sở y tế khác để cung cấp dịch vụ.
4. Nếu một bác sĩ tại phòng khám chuyên khoa hành nghề không hợp pháp, trách nhiệm thuộc về ai?
Theo Điều 19 Luật Khám Bệnh, Chữa Bệnh 2023, một trong những điều kiện để cá nhân được phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam là đã đăng ký hành nghề và có giấy phép hành nghề. Vì vậy, trường hợp bác sĩ hành nghề không hợp pháp thì phải chịu trách nhiệm bị xử phạt theo quy định.
Ngoài ra, phòng khám chuyên khoa, cụ thể là người đứng đầu cơ sở (như tổng giám đốc, giám đốc phòng khám) hoặc người được giao nhiệm vụ đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải chịu trách nhiệm vì sử dụng bác sĩ hành nghề không hợp pháp.
5. Phòng khám chuyên khoa có thể đưa ra các chương trình khuyến mãi cho dịch vụ không?
Có thể. Phòng khám chuyên khoa có thể đưa ra các chương trình khuyến mãi cho dịch vụ của mình, ngoại trừ các dịch vụ khám chữa bệnh tại cơ sở y tế công lập, theo quy định tại Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP.
V. Vấn đề liên quan đến phòng khám chuyên khoa có nên liên hệ luật sư không? Liên hệ như thế nào?
Có. Vấn đề mở phòng khám chuyên khoa là vấn đề pháp lý phức tạp, bao gồm nhiều nội dung về điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục xin giấy phép mở phòng khám chuyên khoa. Do đó, khách hàng nên liên hệ với Luật Sư và các Công ty Luật để được hỗ trợ dịch vụ pháp lý tốt nhất.
Dịch vụ tư vấn pháp lý về phòng khám chuyên khoa của NP Law hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục mở phòng khám theo đúng quy định pháp luật. Chúng tôi tư vấn cụ thể về điều kiện hoạt động phòng khám, thời hạn và trình tự thực hiện, đồng thời hỗ trợ soạn hồ sơ, giấy tờ và giải quyết các vướng mắc pháp lý liên quan.