Quảng cáo cho phần mềm là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về quảng cáo cho phần mềm và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình.
Quảng cáo cho phần mềm là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Bài viết này, sẽ tìm hiểu quy định pháp luật về quảng cáo cho phần mềm và giải đáp một số thắc mắc liên quan, từ đó giúp cá nhân, tổ chức hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình.
I. Tầm quan trọng của việc quảng cáo cho phần mềm
Quảng cáo cho phần mềm đóng vai trò quan trọng trong quá trình đưa phần mềm đến với người sử dụng sản phẩm, cụ thể:
- Tăng nhận diện thương hiệu: Quảng cáo cho phần mềm giúp người dùng nhớ đến thương hiệu thông qua việc xuất hiện thường xuyên và tạo ra các thông điệp, hình ảnh ấn tượng. Điều này xây dựng một hình ảnh thương hiệu nhất quán và đáng tin cậy trong tâm trí khách hàng.
- Thu hút khách hàng tiềm năng: Các chiến dịch quảng cáo hiệu quả có thể tiếp cận hàng triệu khách hàng trên các nền tảng trực tuyến và cả các kênh truyền thống, mở rộng phạm vi tiếp cận thị trường và tăng cơ hội bán hàng.
- Thúc đẩy doanh số: Quảng cáo là động lực trực tiếp thúc đẩy doanh số bằng cách khuyến khích người dùng mua hàng, sử dụng thử hoặc tải xuống phần mềm thông qua các chiến dịch tiếp thị và khuyến mãi hấp dẫn.
- Công cụ cạnh tranh hiệu quả: Trong thị trường cạnh tranh, quảng cáo giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế, nổi bật so với đối thủ cạnh tranh và tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh.
II. Khái niệm về quảng cáo cho phần mềm
Để hiểu rõ hơn về khái niệm về quảng cáo cho phần mềm và mục đích chính của việc quảng cáo cho phần mềm, NPLaw sẽ phân tích qua nội dung bài viết dưới đây:
1. Quảng cáo cho phần mềm là gì?
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025, quảng cáo là việc sử dụng người, phương tiện nhằm giới thiệu đến người tiếp nhận quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
Phần mềm là tập hợp các chương trình, chỉ dẫn và dữ liệu được viết bằng ngôn ngữ lập trình để máy tính thực hiện các nhiệm vụ cụ thể.
Quảng cáo cho phần mềm là việc sử dụng người, phương tiện nhằm giới thiệu đến người tiếp nhận quảng cáo về phần mềm, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phần mềm.
2. Mục đích chính của việc quảng cáo cho phần mềm là gì?
Mục đích chính của việc quảng cáo cho phần mềm là:
- Tăng nhận thức và xây dựng thương hiệu: Giúp khách hàng biết đến sự tồn tại của phần mềm và hiểu về thương hiệu, tạo ấn tượng và làm cho thương hiệu trở nên quen thuộc.
- Thu hút khách hàng tiềm năng: Giới thiệu sản phẩm đến những đối tượng có khả năng quan tâm, hướng dẫn khách hàng đến trang web hoặc cửa hàng, tăng lượng truy cập và tạo ra khách hàng tiềm năng mới.
- Thúc đẩy doanh số: Kích thích nhu cầu mua hàng và thuyết phục người dùng thực hiện hành động mua, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Thông tin và giáo dục: Cung cấp thông tin chi tiết về tính năng, lợi ích của phần mềm, và hướng dẫn cách sử dụng hiệu quả.
- Duy trì và củng cố lòng trung thành: Đối với các sản phẩm đã có uy tín, quảng cáo đóng vai trò nhắc nhở và duy trì sự quan tâm, củng cố niềm tin của khách hàng hiện tại.
- Tạo lợi thế cạnh tranh: Giúp sản phẩm nổi bật so với đối thủ cạnh tranh và giành được thị phần trong thị trường phần mềm ngày càng cạnh tranh.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến quảng cáo cho phần mềm
Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến quảng cáo cho phần mềm là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp luật Việt Nam có nhiều thay đổi thì việc hiểu và áp dụng đúng các quy định không phải là điều dễ dàng.
Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về quảng cáo cho phần mềm theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Quảng cáo cho phần mềm có bắt buộc phải đăng ký hoặc xin giấy phép trước khi thực hiện không?
Theo khoản 3 Điều 20 Luật Quảng cáo 2012, quảng cáo tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 181/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định 123/2018/NĐ-CP thì việc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quy định từ Điều 3 đến Điều 11 Nghị định 181/2013/NĐ-CP (trừ quảng cáo thức ăn chăn nuôi) chỉ thực hiện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung quảng cáo bao gồm: Quảng cáo mỹ phẩm; Quảng cáo chất phụ gia thực phẩm, thực phẩm; Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế; Quảng cáo sản phẩm sữa và sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ; Quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư thú y; Quảng cáo phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi, giống cây trồng, giống vật nuôi.
Như vậy, theo quy định trên, quảng cáo cho phần mềm không bắt buộc phải đăng ký hoặc xin giấy phép trước khi thực hiện.
2. Những nội dung nào bị cấm trong quảng cáo cho phần mềm theo quy định của pháp luật Việt Nam?
Những nội dung bị cấm trong quảng cáo cho phần mềm nếu vi phạm quy định chung theo quy định tại Điều 8 Luật Quảng cáo 2012 như sau:

- Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng.
- Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội
- Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội.
- Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
- Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật.
- Quảng cáo xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân.
- Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.
- Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố.
- Quảng cáo so sánh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác nhưng không có tài liệu hợp pháp chứng minh.
- Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Quảng cáo có nội dung cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
- Quảng cáo vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Quảng cáo tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em.
- Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn.
- Treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng.
IV. Giải đáp các thắc mắc về quảng cáo cho phần mềm
Để hiểu rõ hơn về quảng cáo phần mềm và những vấn đề liên quan đến quảng cáo phần mềm. NPLaw sẽ giải đáp các thắc mắc về nội dung này qua các câu hỏi dưới đây:
1. Trường hợp quảng cáo phần mềm có nội dung so sánh với sản phẩm của đối thủ, có bị coi là cạnh tranh không lành mạnh không?
Theo khoản 5 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018, một trong các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm là: Lôi kéo khách hàng bất chính bằng các hình thức sau đây:
- Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác;
- So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung.

Căn cứ khoản 9 Điều 109 Luật Thương mại 2005, điểm b khoản 3 Điều 35 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 quy định một trong các quảng cáo thương mại bị cấm là quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật.
Như vậy, hành vi quảng cáo phần mềm có nội dung so sánh với sản phẩm của đối thủ nhưng không chứng minh được nội dung là hành vi quảng cáo nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh. Đây là hành vi bị cấm theo quy định pháp luật.
2. Quảng cáo phần mềm nước ngoài bằng tiếng Việt tại Việt Nam có cần xin phép cơ quan nhà nước không?
Theo Điều 39 Luật Quảng cáo 2012, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của mình tại Việt Nam theo quy định của Luật này.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của mình tại Việt Nam phải thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam thực hiện.
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 181/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định 123/2018/NĐ-CP thì việc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quy định từ Điều 3 đến Điều 11 Nghị định 181/2013/NĐ-CP (trừ quảng cáo thức ăn chăn nuôi) chỉ thực hiện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung quảng cáo bao gồm: Quảng cáo mỹ phẩm; Quảng cáo chất phụ gia thực phẩm, thực phẩm; Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế; Quảng cáo sản phẩm sữa và sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ; Quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư thú y; Quảng cáo phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi, giống cây trồng, giống vật nuôi.
Như vậy, quảng cáo phần mềm nước ngoài bằng tiếng Việt tại Việt Nam không cần xin phép cơ quan nhà nước.
3. Nếu quảng cáo phần mềm đăng trên Facebook hoặc TikTok bị người dùng tố cáo sai sự thật, doanh nghiệp phải làm gì?
Nếu quảng cáo bị tố cáo sai sự thật, doanh nghiệp cần thu thập bằng chứng, liên hệ nền tảng mạng xã hội để xử lý, và xem xét các biện pháp pháp lý như gửi đơn tố cáo, kiện tụng hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại.

- Thu thập bằng chứng: Lưu lại toàn bộ thông tin liên quan, bao gồm quảng cáo, các bài đăng tố cáo, bình luận và bằng chứng chứng minh sự thật của phần mềm.
- Liên hệ Facebook/TikTok:
+ Facebook: Sử dụng công cụ báo cáo quảng cáo không phù hợp của Facebook để phản hồi lại các báo cáo sai sự thật.
+ TikTok: Sử dụng tính năng "Báo cáo vấn đề" trong phần cài đặt hoặc liên hệ qua fanpage/email chính thức của TikTok để cung cấp bằng chứng và yêu cầu xử lý.
- Yêu cầu người tố cáo gỡ bỏ thông tin: Nếu xác định được danh tính của người tố cáo, doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp để yêu cầu họ gỡ bỏ và đính chính thông tin.
- Gửi đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền: Nếu người tố cáo không hợp tác, hãy gửi đơn tố cáo đến cơ quan công an để yêu cầu xử phạt hành chính hoặc khởi tố vụ án hình sự.
- Khởi kiện ra tòa án: Khởi kiện lên tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vu khống và xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của công ty.
Căn cứ Điều 8 Luật Tố cáo 2018, một trong các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo là cố ý tố cáo sai sự thật; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tố cáo.
Người cố tình tố cáo sai sự thật sẽ bị khép vào tội vu khống và bị xử phạt theo quy định Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015, theo quy định thì người có hành vi tố cáo sai sự thật nhẹ nhất thì có thể sẽ bị phạt từ tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
4. Làm thế nào để doanh nghiệp quảng cáo phần mềm vừa hiệu quả vừa tuân thủ đúng quy định của pháp luật Việt Nam?
Để quảng cáo phần mềm hiệu quả và tuân thủ luật pháp Việt Nam, doanh nghiệp cần tuân thủ pháp luật quảng cáo, đảm bảo nội dung chính xác, không gây hiểu lầm, và sử dụng các kênh quảng cáo phù hợp. Doanh nghiệp nên tập trung vào việc cung cấp thông tin khách quan, xây dựng uy tín bằng cách chia sẻ kiến thức chuyên môn về công dụng lợi ích khi sử dụng phần mềm thay vì quảng cáo cường điệu hoặc thổi phồng tính năng mà không có bằng chứng thực nghiệm.
5. Nếu quảng cáo phần mềm có chứa đường link tải xuống dẫn đến mã độc, doanh nghiệp bị xử lý như thế nào?
Quảng cáo phần mềm có chứa đường link tải xuống dẫn đến mã độc là hành vi quảng cáo không đúng về sản phẩm phần mềm. Theo khoản 5 Điều 34 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, đối với hành vi quảng cáo sai sự thật có thể bị xử phạt hành chính, cụ thể phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. Và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo, tạp chí in quảng cáo hoặc buộc cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm.
V. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến quảng cáo cho phần mềm
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về quảng cáo cho phần mềm mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.