Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Khám phá toàn diện nghĩa vụ của kế toán: vai trò, lưu ý, quy định pháp luật, xử lý gian lận, thuế, giải thể doanh nghiệp và tư vấn pháp lý uy tín, chuyên nghiệp.

Khám phá toàn diện nghĩa vụ của kế toán: vai trò, lưu ý, quy định pháp luật, xử lý gian lận, thuế, giải thể doanh nghiệp và tư vấn pháp lý uy tín, chuyên nghiệp.

I. Thực trạng hiện nay của nghĩa vụ của kế toán

Hiện nay, nghĩa vụ của kế toán trong các doanh nghiệp đang được quan tâm nhưng còn nhiều thách thức. Một số kế toán thực hiện đầy đủ trách nhiệm, tuân thủ chuẩn mực kế toán và pháp luật, đảm bảo minh bạch, chính xác trong ghi chép, báo cáo tài chính. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp thiếu sót, sai sót hoặc cố ý làm sai lệch số liệu, dẫn đến rủi ro pháp lý và tài chính cho doanh nghiệp. Việc thuê dịch vụ kế toán ngoài cũng đặt ra câu hỏi về trách nhiệm và phối hợp với doanh nghiệp. Do đó, hiểu rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ kế toán là rất quan trọng.

 

II. Nghĩa vụ của kế toán là gì?

Để hiểu rõ hơn về nghĩa vụ của kế toán, trước hết cần nhận thức tầm quan trọng của nghĩa vụ này đối với việc đảm bảo minh bạch, chính xác và tuân thủ pháp luật trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

1. Tầm quan trọng của nghĩa vụ của kế toán

Tầm quan trọng của nghĩa vụ của kế toán thể hiện rõ ở việc đảm bảo chính xác, minh bạch và trung thực trong quản lý, ghi chép và báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Kế toán thực hiện đúng nghĩa vụ giúp:

  • Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về kế toán, thuế, kiểm toán, tránh các rủi ro pháp lý.
  • Bảo vệ lợi ích doanh nghiệp và cổ đông: Cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy, hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định kinh doanh chính xác, hiệu quả.
  • Phòng ngừa gian lận và rủi ro: Phát hiện sai sót, gian lận, kịp thời xử lý, duy trì sự minh bạch trong quản lý tài chính.
  • Tăng uy tín và khả năng cạnh tranh: Báo cáo tài chính minh bạch giúp doanh nghiệp tạo niềm tin với đối tác, nhà đầu tư và cơ quan quản lý.

Như vậy, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kế toán không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là yếu tố then chốt quyết định sự ổn định, bền vững và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

2. Những điều cần lưu ý về nghĩa vụ của kế toán

Những điều cần lưu ý về nghĩa vụ của kế toán là những nguyên tắc cốt lõi giúp kế toán thực hiện trách nhiệm một cách hiệu quả, bảo vệ lợi ích doanh nghiệp và tuân thủ pháp luật:

  • Tuân thủ pháp luật và chuẩn mực kế toán: Kế toán cần nắm vững các quy định về kế toán, thuế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời cập nhật các hướng dẫn mới để đảm bảo mọi ghi chép và báo cáo tài chính đều hợp pháp và chính xác.
  • Trung thực, chính xác và khách quan: Mọi số liệu kế toán phải phản ánh đúng tình hình thực tế, tránh sai sót hoặc cố ý làm sai lệch thông tin, nhằm duy trì tính minh bạch và đáng tin cậy của báo cáo tài chính.
  • Bảo mật thông tin: Thông tin tài chính là tài sản quan trọng của doanh nghiệp, kế toán phải tuyệt đối bảo mật và không tiết lộ trái phép ra bên ngoài.
  • Phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận liên quan: Kế toán cần làm việc chặt chẽ với ban lãnh đạo, kiểm toán, cơ quan thuế và các bộ phận khác để xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, đảm bảo hoạt động tài chính trôi chảy.
  • Lưu trữ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: Hồ sơ và chứng từ kế toán phải được sắp xếp khoa học, lưu trữ đúng thời hạn và dễ dàng truy xuất khi cần thiết, phục vụ kiểm tra, đối chiếu và giải quyết tranh chấp.

Chú trọng thực hiện đúng các nguyên tắc này giúp kế toán không chỉ hoàn thành nghĩa vụ pháp lý mà còn góp phần nâng cao uy tín, sự minh bạch và bền vững tài chính cho doanh nghiệp.

III. Quy định pháp luật liên quan đến nghĩa vụ của kế toán

Để thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của kế toán, việc nắm vững các quy định pháp luật liên quan là vô cùng quan trọng, bởi đây là cơ sở pháp lý giúp kế toán thực hiện trách nhiệm một cách chính xác và tránh vi phạm pháp luật. Quy định cần lưu ý liên quan đến nghĩa vụ của kế toán có thể kể đến:

* Nhiệm vụ của kế toán:

Căn cứ Điều 4 Luật Kế toán 2015 quy định nhiệm vụ kế toán bao gồm như sau:

  • Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
  • Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ;
  • Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
  • Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
  • Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

* Yêu cầu của kế toán:

Ngoài ra tại Điều 5 Luật Kế toán 2015 quy định kế toán phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
  • Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.
  • Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.
  • Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
  • Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.
  • Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.

* Các hành vi nghiêm cấm trong kế toán:

Quy định tại Điều 13 Luật Kế toán 2015 các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán như sau:

  • Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
  • Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
  • Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
  • Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ.
  • Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
  • Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định.
  • Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
  • Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
  • Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
  • Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
  • Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.
  • Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
  • Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
  • Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
  • Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.

1. Những vi phạm liên quan đến nghĩa vụ của kế toán

Những vi phạm liên quan đến nghĩa vụ của kế toán theo Điều 13 Luật Kế toán 2015 gồm 15 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kế toán như sau:

(1) Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.

(2) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

(3) Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.

(4) Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ.

(5) Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.

(6) Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định.

(7) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.

(8) Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.

(9) Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.

(10) Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.

(11) Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện.

(12) Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.

(13) Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.

(14) Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

(15) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.

IV. Giải đáp các thắc mắc về nghĩa vụ của kế toán

Sau khi nắm rõ các quy định pháp luật và những vi phạm bị nghiêm cấm, điều tiếp theo cần làm rõ là nghĩa vụ của kế toán khi phát hiện hành vi gian lận tài chính trong doanh nghiệp, nhằm đảm bảo quyền lợi doanh nghiệp và tuân thủ pháp luật.

1. Nghĩa vụ của kế toán khi phát hiện hành vi gian lận tài chính trong doanh nghiệp được pháp luật quy định thế nào?

Khi phát hiện hành vi gian lận tài chính trong doanh nghiệp, kế toán có nghĩa vụ tuân thủ các quy định pháp luật sau:

  • Báo cáo kịp thời: Theo Điều 4 Luật Kế toán 2015, kế toán phải kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ và kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản. Khi phát hiện hành vi gian lận, kế toán cần báo cáo kịp thời cho người có thẩm quyền hoặc cơ quan chức năng để xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Bảo vệ thông tin: Kế toán phải bảo vệ tính bảo mật của thông tin tài chính, chỉ cung cấp thông tin khi có sự đồng ý của người có thẩm quyền hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Chịu trách nhiệm: Kế toán phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình trong việc phát hiện và xử lý hành vi gian lận tài chính. Nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ, kế toán có thể bị xử lý kỷ luật, hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

Kế toán cần thực hiện đúng các nghĩa vụ này để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

2. Nếu cố ý làm sai lệch số liệu, nghĩa vụ của kế toán có kèm theo trách nhiệm hình sự hay không?

Có, việc cố ý làm sai lệch số liệu kế toán có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự đối với kế toán viên. Theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự với mức phạt phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm đến 20 năm, tùy thuộc vào tình tiết cụ thể của vụ việc.

Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng, trong đó bao gồm hành vi cố ý làm sai lệch số liệu kế toán.

Ngoài ra, Điều 13 Luật Kế toán 2015 nghiêm cấm hành vi giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.

Kế toán viên có nghĩa vụ đảm bảo tính chính xác và trung thực trong việc lập và lưu trữ số liệu kế toán. Việc cố ý làm sai lệch số liệu kế toán không chỉ vi phạm nội quy nghề nghiệp mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp thuê dịch vụ kế toán, nghĩa vụ của kế toán thuê ngoài được xác định thế nào?

Khi doanh nghiệp thuê dịch vụ kế toán hoặc kế toán trưởng, nghĩa vụ của kế toán thuê ngoài được xác định theo Điều 56 Luật Kế toán 2015 như sau:

  • Đơn vị kế toán được ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của pháp luật.
  • Việc thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
  • Đơn vị kế toán thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi thông tin, tài liệu liên quan đến công việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng và thanh toán đầy đủ, kịp thời phí dịch vụ kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Người được thuê làm kế toán trưởng phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này.
  • Doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán và người được thuê làm kế toán, làm kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Nghĩa vụ của kế toán thuê ngoài bao gồm thực hiện đúng công việc theo hợp đồng, đảm bảo số liệu kế toán trung thực, chính xác và tuân thủ pháp luật, đồng thời phối hợp chặt chẽ với đơn vị thuê để bảo vệ quyền lợi và minh bạch tài chính doanh nghiệp.

4. Khi doanh nghiệp bị truy thu thuế, nghĩa vụ của kế toán trong việc phối hợp xử lý là gì?

Trong bối cảnh doanh nghiệp bị cơ quan thuế truy thu, kế toán đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin, phối hợp xử lý và đảm bảo số liệu thuế được phản ánh trung thực, minh bạch theo quy định pháp luật.

  • Cung cấp thông tin và hồ sơ đầy đủ: Kế toán phải chuẩn bị, cung cấp đầy đủ các chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính và hồ sơ liên quan để phục vụ cơ quan thuế kiểm tra, xác minh.
  • Phối hợp với cơ quan thuế: Kế toán chịu trách nhiệm giải trình các khoản thu, chi, số liệu khai báo thuế, giải thích các chênh lệch hoặc sai sót phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
  • Đề xuất giải pháp khắc phục: Kế toán cần phân tích nguyên nhân dẫn đến việc bị truy thu thuế và đề xuất các biện pháp điều chỉnh số liệu, nộp bổ sung thuế, xử lý sai sót để doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật.
  • Tuân thủ thời hạn và quy định pháp luật: Kế toán phải đảm bảo mọi hồ sơ, số liệu, chứng từ được cung cấp kịp thời và chính xác, tuân thủ các quy định về thời hạn nộp thuế, quyết toán thuế theo luật thuế hiện hành.

Nghĩa vụ của kế toán khi doanh nghiệp bị truy thu thuế là phối hợp chặt chẽ, trung thực và đầy đủ với cơ quan thuế, đảm bảo việc xử lý, điều chỉnh số liệu đúng quy định và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.

5. Trong trường hợp giải thể doanh nghiệp, nghĩa vụ của kế toán đối với hồ sơ kế toán được thực hiện ra sao?

Khi doanh nghiệp tiến hành giải thể, kế toán có trách nhiệm quan trọng trong việc xử lý và lưu trữ hồ sơ kế toán để đảm bảo tuân thủ pháp luật và phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra về sau. Nghĩa vụ của kế toán đối với hồ sơ kế toán khi giải thể doanh nghiệp như sau:

  • Lập và nộp báo cáo quyết toán thuế: Kế toán phải lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các loại thuế khác từ đầu năm đến thời điểm giải thể, nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Lưu trữ hồ sơ kế toán đầy đủ và an toàn: Theo Điều 18 và Điều 41 Luật Kế toán 2015, kế toán phải lưu trữ chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính ít nhất 10 năm sau khi giải thể. Việc lưu trữ phải bảo đảm an toàn, bảo mật và có thể cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Cung cấp tài liệu khi có yêu cầu: Kế toán có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực thông tin, tài liệu kế toán cho cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
  • Đảm bảo tính hợp pháp của hồ sơ: Tất cả hồ sơ kế toán phải được lập đúng quy định, không tẩy xóa, sửa chữa; nội dung phải rõ ràng, dễ hiểu và phản ánh trung thực các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

Nghĩa vụ của kế toán khi doanh nghiệp giải thể không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành báo cáo quyết toán thuế, mà còn bao gồm việc lưu trữ và bảo quản hồ sơ kế toán một cách đầy đủ, an toàn và hợp pháp. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan trong tương lai.

V. Bạn đang cần một chuyên gia pháp lý hỗ trợ trong việc nghĩa vụ của kế toán?

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ của kế toán và cần tư vấn pháp lý để đảm bảo tuân thủ luật kế toán, đồng thời tránh rủi ro cho doanh nghiệp, hãy liên hệ NPLaw – chuyên gia pháp lý uy tín, hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo