Công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra là trách nhiệm về thuế của công ty khi có thanh tra theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Giới thiệu về công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra trong giai đoạn hiện nay

Trong giai đoạn hiện nay, các công ty nước ngoài sau khi trải qua thanh tra thuế tại Việt Nam cần đặc biệt làm rõ các nghĩa vụ thuế phát sinh, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến giao dịch quốc tế và chuyển giá, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và hợp pháp tại Việt Nam. Việc làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra là trách nhiệm của công ty nước ngoài sau khi bị thanh tra nhằm giúp cho việc quản lý, giám sát của cơ quan thuế.

1. Khái niệm về công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra

Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Theo đó, doanh nghiệp hoặc công ty nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Theo khoản 1 Điều 3 Luật quản lý thuế 2019, thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.

Thanh tra thuế là hoạt động của cơ quan quản lý thuế nhằm đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế dựa trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế.

Như vậy, công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra là trách nhiệm pháp lý của công ty nước ngoài trong việc tuân thủ các nghĩa vụ thuế bổ sung hoặc điều chỉnh theo kết quả chính thức từ việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế Việt Nam.

2. Ví dụ về vấn đề liên quan đến công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra thực tế

Một công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất tại Việt Nam báo cáo lỗ trong nhiều năm liên tục, trong khi các công ty cùng ngành có lãi. Qua thanh tra, cơ quan thuế phát hiện công ty này nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc từ công ty mẹ ở nước ngoài với giá cao hơn giá thị trường và bán sản phẩm cho công ty mẹ với giá thấp hơn giá thị trường.

  • Kết quả thanh tra: Cơ quan thuế xác định đây là hành vi chuyển giá để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp tại Việt Nam. Công ty bị truy thu một khoản thuế TNDN khổng lồ, cộng thêm tiền phạt và lãi chậm nộp.
  • Nghĩa vụ cần làm rõ: Công ty phải chứng minh bằng hồ sơ tài liệu đầy đủ các giao dịch với bên liên kết được thực hiện theo nguyên tắc thị trường. Nếu không chứng minh được, công ty phải chấp nhận quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế và nộp phạt theo quy định.

3. Tại sao công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra?

Công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra là nghĩa vụ về thuế của công ty đối với cơ quan thanh tra thuế. Cụ thể:

  • Tuân thủ hệ thống pháp luật Việt Nam: Các công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý về thuế, kế toán và báo cáo tài chính. Làm rõ nghĩa vụ thuế sau thanh tra là bước để điều chỉnh các sai sót và đảm bảo sự tuân thủ này.
  • Tăng độ tin cậy với cơ quan quản lý: Việc chủ động làm rõ và khắc phục các vấn đề sau thanh tra giúp công ty xây dựng hình ảnh tuân thủ pháp luật, chuyên nghiệp và tăng độ tin cậy với cơ quan thuế Việt Nam.
  • Bảo vệ uy tín và thương hiệu: Các sai phạm về thuế có thể ảnh hưởng xấu đến uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường quốc tế, gây khó khăn cho các hoạt động kinh doanh sau này.
  • Xử phạt hành chính và truy thu thuế: Nếu không làm rõ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các khoản phạt hành chính, tiền chậm nộp và số thuế bị truy thu theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Nguy cơ bị đình chỉ hoạt động: Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc không khắc phục sau thanh tra, công ty nước ngoài có thể bị tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt động tại Việt Nam.
  • Khó khăn trong việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: Doanh nghiệp chỉ được phép chuyển lợi nhuận ra nước ngoài sau khi đã hoàn tất nghĩa vụ thuế với Nhà nước và nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Việc có sai sót về thuế sẽ cản trở quá trình này.

Như vậy, công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra vì những lý do trên.

III. Quy định pháp luật liên quan đến công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Quy định cần lưu ý liên quan đến công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra

Theo Điều 113 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp thanh tra thuế gồm:

  • Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
  • Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng.
  • Theo yêu cầu của công tác quản lý thuế trên cơ sở kết quả phân loại rủi ro trong quản lý thuế.
  • Theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, kết luận của Thanh tra nhà nước và cơ quan khác có thẩm quyền.

Theo Điều 118 Luật Quản lý thuế 2019, công ty nước ngoài có quyền và nghĩa vụ sau khi thanh tra thuế:

  • Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thuế;
  • Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại về kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại; trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó;
  • Nhận biên bản thanh tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản thanh tra thuế;
  • Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và thành viên của đoàn thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
  • Chấp hành quyết định thanh tra thuế;
  • Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
  • Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra thuế, quyết định xử lý của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, các thành viên của đoàn thanh tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Ký biên bản thanh tra.

Theo khoản 5 Điều 107 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định việc kiểm tra thuế, thanh tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, thông tin, hồ sơ mà người nộp thuế đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan của người nộp thuế để xử lý về thuế theo quy định của pháp luật.

Như vậy, công ty cần lưu ý các quy định pháp luật trên về việc cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra.

2. Những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của công ty nước ngoài sau khi thanh tra

Nghĩa vụ thuế của công ty nước ngoài sau khi thanh tra có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, chủ yếu liên quan đến việc tuân thủ pháp luật thuế và tính chính xác của hồ sơ kê khai. Các yếu tố chính bao gồm:

Vi phạm pháp luật về thuế: Đây là yếu tố trực tiếp nhất dẫn đến việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế sau thanh tra. Các vi phạm phổ biến bao gồm:

  • Kê khai sai doanh thu, chi phí: Việc xác định sai giá vốn hoặc các chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp có thể dẫn đến truy thu thuế.
  • Xác định sai giá tính thuế: Sai sót trong việc xác định cơ sở tính các loại thuế khác (ví dụ: thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng) cũng ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
  • Không nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn: Chậm nộp hồ sơ, tùy thuộc vào thời gian, sẽ bị phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
  • Gian lận thuế: Các hành vi cố ý trốn thuế, nếu bị phát hiện, sẽ dẫn đến những hình phạt nghiêm khắc hơn, bao gồm cả xử lý hình sự tùy thuộc vào mức độ vi phạm.

Tóm lại, nghĩa vụ thuế sau thanh tra phát sinh chủ yếu từ các hành vi không tuân thủ pháp luật thuế trong quá trình kê khai cũng như hoạt động kinh doanh của công ty nước ngoài, từ đó ảnh hưởng đến số tiền thuế truy thu, tiền phạt và tiền chậm nộp mà công ty nước ngoài phải gánh chịu.

3. Các biện pháp xử lý vi phạm liên quan công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra

Sau khi kết thúc thanh tra thuế, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định xử lý vi phạm. Các biện pháp xử lý chủ yếu bao gồm:

Xử phạt hành chính về thuế: Theo Điều 138 Luật Quản lý thuế 2019, các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế bao gồm: Cảnh cáo và phạt tiền.

  • Phạt cảnh cáo: Áp dụng đối với các vi phạm thủ tục thuế ít nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền: Mức phạt tiền phụ thuộc vào hành vi vi phạm (ví dụ: chậm nộp hồ sơ khai thuế, khai sai nhưng không dẫn đến thiếu thuế, khai sai dẫn đến thiếu thuế...) và mức độ nghiêm trọng của hành vi, được quy định cụ thể trong Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.
  • Hình phạt bổ sung: Có thể áp dụng tùy theo tính chất vụ việc.

Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:

Theo Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019, các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:

  • Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; phong tỏa tài khoản;
  • Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
  • Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Ngừng sử dụng hóa đơn;
  • Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;
  • Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
  • Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

Như vậy, công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định trên.

IV. Giải đáp các thắc mắc liên quan công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Các bước cụ thể mà công ty nước ngoài cần thực hiện để làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra là gì?

Theo khoản 2 Điều 118 Luật quản lý thuế 2019, công ty nước ngoài bị thanh tra thuế có các nghĩa vụ sau đây:

  • Chấp hành quyết định thanh tra thuế;
  • Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
  • Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra thuế, quyết định xử lý của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, các thành viên của đoàn thanh tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Ký biên bản thanh tra.

Theo quy định trên, sau khi kết thúc thanh tra thuế và nhận được biên bản hoặc văn bản kết luận thanh tra thuế, công ty cần thực hiện các bước cụ thể sau để làm rõ và hoàn thành nghĩa vụ thuế:

  • Nhận kết luận thanh tra từ cơ quan có thẩm quyền: Công ty nước ngoài nhận Biên bản thanh tra thuế và Quyết định xử lý vi phạm hành chính về thuế (nếu có). Đọc và hiểu rõ các nội dung kết luận, đặc biệt là các khoản thuế truy thu, tiền phạt và lãi chậm nộp (nếu có).
  • Rà soát lại hồ sơ: Đối chiếu các sai phạm được nêu trong kết luận thanh tra với sổ sách kế toán, chứng từ, hóa đơn gốc của công ty. Điều này giúp xác định tính chính xác của kết luận và chuẩn bị cho các bước tiếp theo.
  • Xác định nguyên nhân sai sót: Làm rõ nguyên nhân dẫn đến các sai sót (do nhầm lẫn, do hiểu sai quy định pháp luật, hay do các yếu tố khách quan khác) để có hướng giải trình phù hợp. 
  • Lựa chọn phương án giải quyết: Tùy thuộc vào việc công ty đồng ý hay không đồng ý với kết luận thanh tra, sẽ có các hướng xử lý khác nhau: 

Trường hợp đồng ý với kết luận thanh tra: Công ty chấp nhận toàn bộ nghĩa vụ thuế (thuế truy thu, phạt, lãi chậm nộp) theo Quyết định xử lý của cơ quan thuế. Thực hiện kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế (nếu cần) và nộp đầy đủ số tiền thuế, tiền phạt, lãi chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định trên quyết định.

Trường hợp không đồng ý một phần hoặc toàn bộ kết luận: Công ty có quyền khiếu nại Quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc hành vi của đoàn thanh tra nếu có cơ sở cho rằng quyết định đó là không đúng quy định pháp luật.

Như vậy, các bước cụ thể mà công ty nước ngoài cần thực hiện để làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra thực hiện theo quy định trên.

2. Những quyền lợi nào công ty nước ngoài có thể yêu cầu khi làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra?

Theo khoản 1 Điều 118 Luật quản lý thuế 2019, công ty nước ngoài bị thanh tra thuế có các quyền sau đây:

  • Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thuế;
  • Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại về kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại; trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó;
  • Nhận biên bản thanh tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản thanh tra thuế;
  • Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và thành viên của đoàn thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trên, công ty nước ngoài có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ban hành biên bản thanh tra giải thích nội dung biên bản thanh tra thuế để làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra hoặc khiếu nại, tố cáo khi không đồng ý với quyết định thanh tra.

3. Có cần phải thông báo cho các cổ đông về nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra của công ty nước ngoài không?

Theo Điều 115 và 119 Luật doanh nghiệp 2020 về quyền và nghĩa vụ của cổ đông, theo đó, không có quy định cụ thể nào bắt buộc công ty phải thông báo trực tiếp nghĩa vụ thuế phát sinh sau thanh tra cho từng cổ đông. Nghĩa vụ thuế là trách nhiệm của bản thân doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, không phải là nghĩa vụ trực tiếp của cổ đông.

Tuy nhiên, việc thông báo này có thể là yêu cầu cần thiết dựa trên các yếu tố sau:

  • Quy định nội bộ công ty: Điều lệ công ty hoặc các thỏa thuận cổ đông có thể có các quy định về việc công bố thông tin tài chính quan trọng, bao gồm cả các khoản nợ thuế lớn, cho cổ đông.
  • Minh bạch thông tin (đặc biệt nếu công ty niêm yết): Các công ty, đặc biệt là công ty niêm yết, thường tuân thủ các nguyên tắc minh bạch thông tin để bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư. Một nghĩa vụ thuế lớn có thể ảnh hưởng đáng kể đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty, do đó cần được công bố theo các quy định về công bố thông tin định kỳ hoặc bất thường.
  • Ảnh hưởng đến quyền lợi cổ đông: Nghĩa vụ thuế phát sinh có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế, khả năng chi trả cổ tức, hoặc giá trị vốn chủ sở hữu, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của cổ đông. Cổ đông có quyền được biết về những yếu tố ảnh hưởng đến khoản đầu tư của mình.
  • Luật pháp tại quốc gia của công ty hoặc cổ đông: Cần xem xét luật pháp tại quốc gia mà cổ đông nước ngoài cư trú, vì có thể có các quy định riêng về việc báo cáo thu nhập hoặc nghĩa vụ thuế liên quan đến các khoản đầu tư nước ngoài của họ. 

Như vậy, mặc dù không có quy định pháp lý yêu cầu thông báo cho từng cổ đông về nghĩa vụ thuế sau thanh tra, việc thông báo có thể thực hiện theo quy định nội bộ công ty hoặc để đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi cổ đông.

4. Công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra có thể gặp khó khăn gì trong quá trình này?

Các công ty nước ngoài có thể gặp nhiều khó khăn trong quá trình làm rõ nghĩa vụ thuế sau thanh tra tại Việt Nam, chủ yếu xuất phát từ sự khác biệt về hệ thống pháp luật, rào cản ngôn ngữ và các vấn đề hành chính, cụ thể như sau:

  • Sự khác biệt trong cách hiểu và áp dụng pháp luật: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến khiếu nại. Cơ quan thuế Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài có thể có cách hiểu khác nhau về các quy định, đặc biệt đối với các vấn đề phức tạp như: thuế suất, mức ưu đãi thuế, loại thuế, chuyển giá và các giao dịch liên kết.
  • Xác định giá giao dịch liên kết (chuyển giá): Cơ quan thuế thường rà soát kỹ các chi phí dịch vụ trả cho công ty mẹ ở nước ngoài hoặc các giao dịch nội bộ tập đoàn để đảm bảo giá cả phản ánh đúng giá thị trường. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc chứng minh tính hợp lý, hợp lệ của các chi phí này.
  • Chi phí hợp lý được trừ: Doanh nghiệp nước ngoài có thể gặp vướng mắc trong việc chứng minh các chi phí phát sinh ở nước ngoài liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
  • Hệ thống pháp luật thuế thay đổi thường xuyên: Các văn bản pháp luật thuế của Việt Nam đôi khi còn chồng chéo và thay đổi, khiến doanh nghiệp nước ngoài cập nhật và tuân thủ kịp thời.
  • Rào cản ngôn ngữ: Toàn bộ quá trình thanh tra, giải trình và các văn bản pháp lý đều bằng tiếng Việt. Doanh nghiệp nước ngoài cần có đội ngũ chuyên gia pháp lý và kế toán có năng lực song ngữ để hiểu rõ yêu cầu và truyền đạt thông tin chính xác.
  • Quy trình phức tạp và kéo dài: Quá trình giải trình, khiếu nại quyết định hành chính thuế có thể tốn nhiều thời gian và thủ tục rườm rà. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng trình tự, nếu không có thể dẫn đến việc kéo dài thời gian giải quyết hoặc mất quyền lợi.

Như vậy, để vượt qua những khó khăn này, các công ty nước ngoài nên chủ động rà soát tuân thủ thuế nội bộ, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và cân nhắc tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia tư vấn thuế hoặc hãng luật có kinh nghiệm tại Việt Nam.

5. Những thông tin nào là bắt buộc mà công ty nước ngoài cần cung cấp để làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra?

Theo điểm b khoản 2 Điều 118 Luật quản lý thuế 2019, công ty nước ngoài có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Theo đó, những thông tin bắt buộc mà công ty nước ngoài cần cung cấp để làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra gồm các thông tin về:

Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các lần thay đổi (nếu có); Điều lệ công ty; Quy chế tài chính, quy chế lương thưởng; Thông tin tài khoản ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế; Danh sách cổ đông/thành viên góp vốn.

Hồ sơ kê khai và quyết toán thuế:

  • Tất cả các tờ khai thuế đã nộp: Tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý, tờ khai thuế TNDN tạm tính quý, tờ khai thuế TNCN.
  • Báo cáo tài chính năm của các kỳ liên quan đến nội dung thanh tra.
  • Quyết toán thuế TNDN, TNCN của các năm tài chính được thanh tra.
  • Hồ sơ hoàn thuế (nếu có).
  • Chứng từ nộp ngân sách nhà nước (biên lai, giấy nộp tiền) cho các loại thuế GTGT, TNDN, TNCN, môn bài, v.v.

Sổ sách kế toán và chứng từ: 

  • Sổ sách kế toán đã in, ký và đóng dấu (nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, sổ quỹ, sổ chi tiết,...).
  • Bản sao chứng từ gốc cùng các phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, xuất kho và phiếu kế toán.
  • Hóa đơn điện tử (đầu vào và đầu ra) lấy từ cổng thông tin của cơ quan thuế hoặc từ hệ thống phần mềm của doanh nghiệp, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý.
  • Bảng tính giá thành, định mức sản xuất (nếu có hoạt động sản xuất, thi công).

Hồ sơ liên quan đến giao dịch và tài sản:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (cả bản tiếng Anh và tiếng Việt đối với công ty nước ngoài).
  • Hồ sơ tài sản cố định (quyết định mua bán, quyết định khấu hao, biên bản bàn giao...).
  • Hồ sơ ngân hàng (sao kê tài khoản, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng).
  • Tờ khai và hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, kèm theo chứng từ nộp thuế xuất nhập khẩu (nếu có).

Các loại thông tin, hồ sơ khác theo yêu cầu của cơ quan thanh tra thuế.

Như vậy, những thông tin trên có thể được cơ quan thanh tra yêu cầu công ty nước ngoài cung cấp để làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra.

V. Bạn đang tìm luật sư tư vấn để được hỗ trợ hiệu quả trong tư vấn về công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về công ty nước ngoài cần làm rõ nghĩa vụ thuế sau khi thanh tra mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.