Trong bối cảnh thị trường hiện nay, cạnh tranh không hợp pháp đang là vấn đề đáng chú ý, ảnh hưởng đến doanh nghiệp, người tiêu dùng và môi trường kinh doanh công bằng. Pháp luật quy định rõ các hành vi bị cấm, cơ quan thẩm quyền xử lý và trình tự xử phạt.
Trong bối cảnh thị trường hiện nay, cạnh tranh không hợp pháp đang là vấn đề đáng chú ý, ảnh hưởng đến doanh nghiệp, người tiêu dùng và môi trường kinh doanh công bằng. Pháp luật quy định rõ các hành vi bị cấm, cơ quan thẩm quyền xử lý và trình tự xử phạt.
I. Thực trạng liên quan đến cạnh tranh không hợp pháp
Hiện nay, cạnh tranh không hợp pháp đang diễn ra dưới nhiều hình thức trên thị trường Việt Nam, từ việc sao chép sản phẩm, gian lận trong quảng cáo đến thao túng giá cả và thông tin. Các doanh nghiệp vi phạm gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường kinh doanh công bằng, làm giảm uy tín, thiệt hại lợi ích người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh chân chính. Mặc dù pháp luật đã quy định xử lý rõ ràng, nhưng việc phát hiện, ngăn chặn và xử phạt hành vi cạnh tranh không hợp pháp vẫn gặp khó khăn, nhất là trong thương mại điện tử và thị trường số hóa.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến cạnh tranh không hợp pháp
1. Cạnh tranh không hợp pháp là gì?
Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2018, cạnh tranh không hợp pháp hay cạnh tranh không lành mạnh là những hành vi của doanh nghiệp đi ngược lại nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực kinh doanh chung, gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác. Nói cách khác, đây là các hành vi làm méo mó môi trường kinh doanh công bằng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của đối thủ và trật tự cạnh tranh trên thị trường.
2. Những hành vi nào được xem là cạnh tranh không hợp pháp?
Căn cứ theo Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018, pháp luật liệt kê cụ thể những hành vi bị coi là cạnh tranh không hợp pháp. Theo đó, các doanh nghiệp bị cấm thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bao gồm:
- Xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh dưới các hình thức sau đây:
- Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;
- Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.
- Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó.
- Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.
- Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp đó.
- Lôi kéo khách hàng bất chính bằng các hình thức sau đây:
- Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác;
- So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung.
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó.
- Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác bị cấm theo quy định của luật khác.

3. Quy trình xử lý hành vi cạnh tranh không hợp pháp bao gồm những bước nào?
Dựa theo quy định tại Điều 77 đến 95 Luật Cạnh tranh 2018, quy trình xử lý hành vi cạnh tranh không hợp pháp được thực hiện đầy đủ qua các bước sau:
- Khiếu nại vụ việc cạnh tranh không lành mạnh: Tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại có quyền gửi đơn khiếu nại đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trong thời hạn 03 năm kể từ ngày hành vi vi phạm xảy ra. Hồ sơ khiếu nại bao gồm đơn theo mẫu, chứng cứ liên quan và các thông tin bổ sung cần thiết. Bên khiếu nại chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ.
- Tiếp nhận và xem xét hồ sơ: Trong 07 ngày làm việc, Ủy ban Cạnh tranh kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ; thông báo tiếp nhận hồ sơ cho bên khiếu nại và bên bị khiếu nại. Trong 15 ngày tiếp theo, xem xét chi tiết hồ sơ; nếu thiếu, yêu cầu bổ sung trong tối đa 30 ngày, có thể gia hạn thêm 15 ngày. Bên khiếu nại có quyền rút hồ sơ trong giai đoạn này.
- - Trả lại hồ sơ khiếu nại: Hồ sơ sẽ bị trả lại nếu hết thời hiệu khiếu nại, không thuộc thẩm quyền giải quyết, không bổ sung hồ sơ đầy đủ hoặc bên khiếu nại xin rút hồ sơ.
- Quyết định điều tra: Nếu hồ sơ hợp lệ và không thuộc trường hợp trả lại, thủ trưởng cơ quan điều tra ra quyết định điều tra. Thời hạn điều tra là 60 ngày, có thể gia hạn một lần tối đa 45 ngày với vụ việc phức tạp.
- Xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh: Trong 15 ngày kể từ khi nhận báo cáo điều tra, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh ra quyết định xử lý, yêu cầu điều tra bổ sung (30 ngày) hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc.
- Tống đạt quyết định xử lý: Quyết định được tống đạt cho các bên liên quan trong 5 ngày làm việc qua trực tiếp, bưu điện hoặc người ủy quyền; nếu không thực hiện được, quyết định được niêm yết công khai hoặc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Hiệu lực của quyết định: Quyết định xử lý có hiệu lực từ ngày kết thúc thời hạn khiếu nại, trừ các trường hợp đặc biệt theo luật.
Toàn bộ quy trình đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan, vừa bảo vệ cạnh tranh lành mạnh trên thị trường vừa xử lý kịp thời hành vi vi phạm.
III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến cạnh tranh không hợp pháp
1. Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý các vụ việc liên quan đến cạnh tranh không hợp pháp?
Theo Điều 113 Luật Cạnh tranh 2018, cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm cạnh tranh bao gồm:
- Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;
- Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;
- Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
- Các cơ quan có thẩm quyền khác theo luật chuyên ngành liên quan.
Các cơ quan này có trách nhiệm tiếp nhận, điều tra, xử lý và ra quyết định đối với các hành vi cạnh tranh không hợp pháp, đảm bảo việc thực thi pháp luật cạnh tranh minh bạch, công bằng và kịp thời.

2. Có thể khiếu nại hoặc khởi kiện doanh nghiệp thực hiện hành vi cạnh tranh không hợp pháp không?
Có, theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam, doanh nghiệp có thể thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện đối với hành vi cạnh tranh không hợp pháp của đối thủ.
Khiếu nại hành vi cạnh tranh không hợp pháp: Theo Điều 77 Luật Cạnh tranh 2018, tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh có quyền thực hiện khiếu nại vụ việc cạnh tranh đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Thời hiệu khiếu nại là 03 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện. Hồ sơ khiếu nại bao gồm:
- Đơn khiếu nại theo mẫu do Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban hành;
- Chứng cứ để chứng minh các nội dung khiếu nại có căn cứ và hợp pháp;
- Các thông tin, chứng cứ liên quan khác mà bên khiếu nại cho rằng cần thiết để giải quyết vụ việc.
Bên khiếu nại phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin, chứng cứ đã cung cấp cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
Khởi kiện hành vi cạnh tranh không hợp pháp: Ngoài việc khiếu nại đến cơ quan cạnh tranh, doanh nghiệp cũng có thể khởi kiện hành vi cạnh tranh không hợp pháp ra tòa án để yêu cầu bồi thường thiệt hại. Cụ thể, theo Điều 110 Luật Cạnh tranh 2018, Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Bên có quyền và lợi ích bị ảnh hưởng hoàn toàn có quyền tiến hành khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Cạnh tranh không hợp pháp ảnh hưởng như thế nào đến thị trường và người tiêu dùng?
Cạnh tranh không hợp pháp gây ảnh hưởng tiêu cực đến cả thị trường và người tiêu dùng. Trước hết, các doanh nghiệp vi phạm có thể chiếm lợi thế không công bằng, dẫn đến méo mó cơ cấu thị trường, làm giảm sự cạnh tranh lành mạnh và kìm hãm sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật.
Đối với người tiêu dùng, hành vi này có thể dẫn đến giá cả tăng cao, chất lượng sản phẩm – dịch vụ giảm, thông tin không minh bạch và quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm. Ngoài ra, sự thiếu minh bạch còn làm giảm niềm tin của người tiêu dùng vào thị trường.
Tóm lại, cạnh tranh không hợp pháp làm suy yếu môi trường kinh doanh công bằng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp và quyền lợi của người tiêu dùng.
4. Doanh nghiệp bị xử phạt như thế nào khi thực hiện hành vi cạnh tranh không hợp pháp?
Tại quy định tại Điều 110 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về nguyên tắc xử lý vi phạm, hình thức xử lý vi phạm và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm pháp luật về cạnh tranh như sau:
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Đối với mỗi hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
- Cảnh cáo;
- Phạt tiền.
- Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
- Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật về cạnh tranh;
- Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
- Ngoài các hình thức xử phạt theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
- Cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền;
- Loại bỏ điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao dịch kinh doanh;
- Chia, tách, bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản của doanh nghiệp hình thành sau tập trung kinh tế;
- Chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp hình thành sau tập trung kinh tế;
- Cải chính công khai;
- Các biện pháp cần thiết khác để khắc phục tác động của hành vi vi phạm.
Như vậy, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cá nhân, tổ chức vi phạm hành vi cạnh tranh bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định từ Điều 16 đến Điều 21 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, tùy theo hành vi cụ thể.
5. Các biện pháp ngăn chặn và xử lý cạnh tranh không hợp pháp theo pháp luật hiện nay là gì?
Để ngăn chặn và xử lý cạnh tranh không hợp pháp, pháp luật Việt Nam quy định nhiều biện pháp cụ thể tại Luật Cạnh tranh 2018 như sau:
- Ngăn chặn trước khi xảy ra vi phạm: Doanh nghiệp được khuyến khích tuân thủ các nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh, công bố thông tin minh bạch (Điều 5 Luật Cạnh tranh 2018)
- Xử lý hành vi vi phạm: Khi có hành vi cạnh tranh không hợp pháp, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thẩm quyền ra quyết định xử lý, bao gồm: phạt hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, khôi phục tình trạng cạnh tranh bình thường, hoặc áp dụng biện pháp khác (Thẩm quyền được quy định theo Điều 46 Luật Cạnh tranh 2018).
- Trách nhiệm bồi thường: Doanh nghiệp vi phạm có thể phải bồi thường thiệt hại cho bên bị ảnh hưởng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp khác và người tiêu dùng (Điều 110 Luật Cạnh tranh 2018).
- Khởi kiện và khiếu nại: Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành vi cạnh tranh không hợp pháp đến tòa án hoặc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để yêu cầu xử lý theo pháp luật (Điều 77 Luật Cạnh tranh 2018).
Như vậy, hệ thống pháp luật vừa có cơ chế ngăn chặn, vừa có cơ chế xử lý và bồi thường, nhằm bảo đảm môi trường cạnh tranh công bằng.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến cạnh tranh không hợp pháp
Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến cạnh tranh không hợp pháp tại NPLaw giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro, soạn thảo hợp đồng, xử lý khiếu nại và giải quyết tranh chấp với các bên vi phạm. NPLaw cung cấp hướng dẫn tuân thủ Luật Cạnh tranh 2018, hỗ trợ đại diện trước Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hoặc tòa án, đảm bảo quyền lợi doanh nghiệp được bảo vệ tối đa, đồng thời xây dựng chiến lược phòng ngừa cạnh tranh không lành mạnh hiệu quả.