I. Thực trạng liên quan đến khai báo sai thuế GTGT
Thực trạng khai báo sai thuế GTGT tại Việt Nam hiện nay khá phổ biến, đặc biệt ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nguyên nhân chính bao gồm thiếu hiểu biết về quy định pháp luật, sai sót trong lập hóa đơn, chứng từ, hoặc nhầm lẫn trong kê khai tờ khai thuế GTGT. Tình trạng này dẫn đến việc doanh nghiệp bị xử phạt hành chính, chậm hoàn thuế hoặc mất quyền khấu trừ thuế đầu vào. Bên cạnh đó, việc phát hiện sai sót thường phụ thuộc vào kiểm tra của cơ quan thuế, khiến nhiều doanh nghiệp gặp rủi ro pháp lý, ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến khai báo sai thuế GTGT
Quy định pháp luật về khai báo sai thuế GTGT nhằm xác định rõ các hành vi vi phạm, quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, đồng thời quy định mức xử phạt và biện pháp khắc phục để đảm bảo tuân thủ luật thuế.
1. Thế nào được coi là hành vi khai báo sai thuế GTGT theo quy định pháp luật?
Hành vi khai báo sai thuế GTGT được coi là vi phạm pháp luật khi có một trong các trường hợp sau:
- Khai sai số liệu: Như kê khai sai số thuế đầu vào, đầu ra, hoặc số thuế phải nộp.
- Khai thiếu hoặc thừa: Ví dụ, không kê khai đầy đủ hóa đơn đầu vào hoặc kê khai thừa, dẫn đến sai lệch nghĩa vụ thuế.
- Khai không đúng thời điểm: Như kê khai thuế GTGT của kỳ trước vào kỳ sau hoặc ngược lại.
Theo Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019, thời hiệu xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 5 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngoài ra, theo Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế sẽ bị xử phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng, và buộc phải khai lại, nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế.

Do đó, việc khai báo sai thuế GTGT không chỉ ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp mà còn có thể dẫn đến các hình thức xử phạt hành chính nghiêm khắc.
2. Doanh nghiệp có bị xử phạt hành chính khi khai báo sai thuế GTGT không?
Có, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính khi khai báo sai thuế GTGT. Theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định.
Ngoài ra, Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế như sau:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
- Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế.
Do đó, doanh nghiệp cần chú trọng việc kê khai chính xác và đầy đủ thông tin thuế GTGT để tránh bị xử phạt hành chính.
3. Hướng dẫn cách bổ sung khi phát hiện khai báo sai thuế GTGT
Khi phát hiện khai báo sai thuế GTGT, doanh nghiệp cần thực hiện bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
- Hồ sơ khai bổ sung gồm:
o Tờ khai bổ sung – Mẫu 01/KHBS (Thông tư 80/2021/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC).
o Bản giải trình khai bổ sung – Mẫu 01-1/KHBS.
o Hồ sơ khai thuế của kỳ GTGT có sai sót đã được bổ sung.
- Cách thực hiện theo từng trường hợp:
o Khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế: Chỉ nộp bản giải trình và tài liệu liên quan, không nộp tờ khai bổ sung.
o Chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế năm: Khai bổ sung tháng/quý có sai sót, tổng hợp vào hồ sơ quyết toán năm.
o Đã nộp hồ sơ quyết toán thuế năm: Chỉ khai bổ sung hồ sơ quyết toán năm; với TNCN, đồng thời khai bổ sung tờ khai tháng/quý tương ứng.
o Khai bổ sung làm tăng thuế phải nộp hoặc giảm thuế đã hoàn: Phải nộp đủ số tiền tăng/hoàn thừa và tiền chậm nộp (nếu có).
o Khai bổ sung tăng/giảm GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau: Kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại, chỉ được khai bổ sung tăng thuế đề nghị hoàn nếu chưa nộp hồ sơ kỳ tiếp theo và chưa đề nghị hoàn thuế.
- Lưu ý về thời gian kê khai bổ sung: Doanh nghiệp có quyền kê khai bổ sung trong 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, miễn là trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế đối với kỳ tính thuế đó.
Việc thực hiện kê khai bổ sung đúng quy định giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế và tránh các rủi ro pháp lý.
III. Giải đáp các thắc mắc về khai báo sai thuế GTGT
Để doanh nghiệp hiểu rõ và xử lý đúng khi phát hiện khai báo sai thuế GTGT, dưới đây là giải đáp các thắc mắc thường gặp liên quan đến nghĩa vụ kê khai, bổ sung và xử lý sai sót thuế GTGT.
1. Doanh nghiệp có bắt buộc phải kê khai bổ sung hóa đơn đầu vào còn sót của kỳ trước vào tờ khai thuế GTGT của kỳ đó không?
Theo Điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các hướng dẫn về kê khai bổ sung, doanh nghiệp không bắt buộc phải kê khai bổ sung hóa đơn đầu vào còn sót của kỳ trước vào tờ khai thuế GTGT của kỳ đó.
Cụ thể:
- Nếu việc kê khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn, doanh nghiệp phải kê khai vào kỳ phát sinh.
- Nếu việc kê khai chỉ làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng/giảm thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, doanh nghiệp kê khai vào kỳ phát hiện.

Doanh nghiệp có thể kê khai bổ sung vào kỳ phát hiện mà không bắt buộc kê khai vào kỳ phát sinh trước đó, đảm bảo tuân thủ đúng Luật Thuế GTGT 2024 và tránh phát sinh nghĩa vụ thuế không cần thiết.
2. Pháp luật quy định thời hạn nộp tờ khai bổ sung thuế GTGT là bao lâu kể từ khi phát hiện sai sót?
Theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, trong các trường hợp sau:
- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Doanh nghiệp có quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, với điều kiện không thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra thuế đã được công bố.
3. Trường hợp sau khi nộp tờ khai bổ sung, doanh nghiệp phát hiện đã nộp thừa thuế GTGT, thì khoản tiền nộp thừa này sẽ được xử lý theo cơ chế nào?
Khi doanh nghiệp phát hiện đã nộp thừa thuế GTGT sau khi nộp tờ khai bổ sung, theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019, có hai phương án xử lý chính:
- Bù trừ vào nghĩa vụ thuế của kỳ tiếp theo: Doanh nghiệp có thể yêu cầu bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo. Thủ tục này không yêu cầu nộp hồ sơ đề nghị bù trừ; cơ quan thuế sẽ tự động thực hiện bù trừ trên hệ thống quản lý thuế và thông báo cho doanh nghiệp.
- Hoàn trả số tiền thuế nộp thừa: Nếu doanh nghiệp không còn nghĩa vụ thuế hoặc không muốn bù trừ, có thể đề nghị hoàn trả số tiền thuế nộp thừa. Hồ sơ đề nghị hoàn trả bao gồm văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa theo mẫu số 01/TB-XLBT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và các tài liệu liên quan. Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ.
Lưu ý, việc xử lý số tiền thuế nộp thừa phải được thực hiện trong thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Sau thời gian này, nếu doanh nghiệp không yêu cầu bù trừ hoặc hoàn trả, số tiền nộp thừa sẽ không được hoàn trả và cơ quan thuế thực hiện thanh khoản trên sổ kế toán và hệ thống dữ liệu điện tử.
Để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng quy định, doanh nghiệp nên chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể và thực hiện các thủ tục cần thiết.
4. Nếu cơ quan thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai sót hoặc thiếu các chỉ tiêu liên quan, thì mức xử phạt hành chính áp dụng là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt hành chính đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế được quy định như sau:
- Phạt từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
- Phạt từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế.

Trường hợp hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, mức xử phạt sẽ là 20% trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định.
Ngoài việc bị xử phạt hành chính, người nộp thuế còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
5. Doanh nghiệp khai báo sai thuế GTGT có làm mất quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Doanh nghiệp khai báo sai thuế GTGT không làm mất quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào, nếu thực hiện đúng quy định pháp luật.
Theo Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: Khấu trừ GTGT đầu vào khi có hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, và hàng hóa/dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất, kinh doanh chịu thuế. Điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 quy định, khi phát hiện sai sót, khai bổ sung để điều chỉnh số thuế phải nộp hoặc số thuế GTGT khấu trừ chuyển kỳ sau; nộp đầy đủ thuế tăng thêm nếu có.
Doanh nghiệp vẫn được khấu trừ GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện, khai bổ sung kịp thời và nộp đủ số thuế tăng thêm để tuân thủ pháp luật.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến khai báo sai thuế GTGT
Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ xử lý khai báo sai thuế GTGT, tư vấn về khấu trừ, bổ sung hồ sơ hoặc giải quyết tranh chấp với cơ quan thuế, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu, kịp thời và hiệu quả. Liên hệ ngay để được hướng dẫn, giải đáp thắc mắc và bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp.