Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt, quy định pháp luật về cấp phép đầu tư ngày càng được hoàn thiện nhằm vừa tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, vừa đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững và ổn định kinh tế – xã hội. Sau đây, kính mời quý độc giả cùng NPLaw tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến cấp phép đầu tư.
I. Thực trạng cấp phép đầu tư hiện nay
Thực trạng cấp phép đầu tư hiện nay tại Việt Nam cho thấy nhiều tiến bộ tích cực nhưng vẫn còn tồn tại một số bất cập. Nhờ nỗ lực cải cách thủ tục hành chính và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, quá trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được rút ngắn thời gian và đơn giản hóa ở nhiều địa phương, góp phần cải thiện môi trường đầu tư và thu hút mạnh dòng vốn trong và ngoài nước.

Tuy nhiên, trên thực tế, vẫn còn tình trạng chồng chéo giữa các quy định pháp luật, sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, và những vướng mắc trong khâu thẩm định điều kiện đầu tư đối với một số lĩnh vực có yếu tố nước ngoài hoặc ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Ngoài ra, một số địa phương còn lúng túng trong việc áp dụng quy hoạch hoặc chưa có cơ chế minh bạch về tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư. Những vấn đề này đòi hỏi cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao năng lực thực thi để đảm bảo hoạt động cấp phép đầu tư được thực hiện minh bạch, hiệu quả và công bằng.
II. Quy định của pháp luật về cấp phép đầu tư
1. Khái niệm cấp phép đầu tư?
Cấp phép đầu tư là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và chấp thuận cho nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài thực hiện một dự án đầu tư tại Việt Nam thông qua việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Điều kiện để được cấp phép đầu tư?
Theo Khoản 3 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và các điều ước quốc tế về đầu tư mà Việt Nam là thành viên;
- Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư rõ ràng, được xác minh thông qua bản sao hợp lệ của một trong các loại giấy tờ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất, thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác chứng minh quyền sử dụng địa điểm để triển khai dự án;
- Dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP;
- Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do UBND cấp tỉnh quy định, căn cứ theo điều kiện thực tế của địa phương, và được Thường trực HĐND tỉnh thông qua, đồng thời đáp ứng yêu cầu về số lượng lao động sử dụng;
- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế có liên quan.
Như vậy, đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư bắt buộc phải thỏa mãn tất cả các điều kiện nêu trên để được cấp phép đầu tư tại Việt Nam.
3. Thủ tục cấp phép đầu tư?
Bước 1: Xác định dự án
Nhà đầu tư cần xác định dự án đầu tư có thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư theo Điều 30, 31, 32 của Luật Đầu tư 2020. Nếu dự án thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục này trước khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo Điều 33 Luật Đầu tư 2020, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm có:
- Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án;
- Tài liệu về tư cách pháp lý;
- Chứng minh năng lực tài chính (báo cáo tài chính, cam kết tài chính...);
- Đề xuất dự án đầu tư (mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm...);
- Giấy tờ quyền sử dụng đất (nếu không đề nghị Nhà nước giao đất);
- Giải trình công nghệ (nếu có yêu cầu thẩm định);
- Hợp đồng BCC (nếu dự án theo hình thức này);
- Các tài liệu khác liên quan theo quy định pháp luật.
- Đối với dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập, hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư với nội dung chi tiết tương tự như trên.
Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo Điều 39 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư sẽ nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan đăng ký có thẩm quyền như sau:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Dự án trong các khu trên nhưng tại địa phương chưa có Ban Quản lý;
- Dự án thực hiện trên nhiều tỉnh/thành phố hoặc vừa trong vừa ngoài khu công nghiệp.
- Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế:
- Dự án nằm toàn bộ trong các khu này và khu vực đó đã có Ban Quản lý.
Bước 4: Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ cơ quan đăng ký đầu tư sẽ yêu cầu nhà đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Bước 5: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở KH&ĐT để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thành lập pháp nhân như công ty TNHH, cổ phần...).
III. Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến cấp phép đầu tư
1. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp phép đầu tư?
Theo Điều 38 Luật Đầu tư 2020, thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như sau:
- Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư kèm theo chấp thuận nhà đầu tư.
-
Đối với các dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư.
Như vậy, thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 05 ngày làm việc đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và 15 ngày làm việc đối với các dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
2. Các ngành nghề cần thực hiện thủ tục cấp phép đầu tư?
Theo quy định tại Điều 37 và Điều 23 của Luật Đầu tư 2020, các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài thực hiện tại Việt Nam;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài thuộc một trong các trường hợp: có từ 51% vốn điều lệ trở lên do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ; có tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên; hoặc có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nắm giữ chung từ 51% vốn điều lệ trở lên.
Ngoài ra, nhà đầu tư trong các trường hợp trên khi đầu tư vào các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020) cũng bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp phép đầu tư.
3. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thủ tục cấp phép đầu tư?
Theo Điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư 2020, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thủ tục cấp phép đầu tư gồm:
- Quốc hội có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với những dự án có tác động lớn hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường; dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên; Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác; Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án không thuộc thẩm quyền của Quốc hội, bao gồm:
- Dự án di dân tái định cư: Dự án có yêu cầu di dân từ 10.000 người trở lên ở miền núi hoặc 20.000 người trở lên ở các vùng khác.
- Dự án xây dựng công trình hạ tầng lớn: Như cảng hàng không, sân bay, bến cảng, khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Dự án có yếu tố quốc tế: Các dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông, trồng rừng, xuất bản, báo chí, hoặc có quy mô đặc biệt trong các ngành công nghiệp khác.
- Dự án có phạm vi ảnh hưởng đến nhiều tỉnh: Các dự án cần sự chấp thuận của từ hai Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án không thuộc thẩm quyền của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:
- Dự án đất đai: Các dự án có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất (không thông qua đấu giá hoặc đấu thầu).
- Dự án xây dựng nhà ở, khu đô thị nhỏ: Dự án có quy mô dưới 50 ha và dân số dưới 15.000 người ở khu vực đô thị, hoặc có quy mô dưới 100 ha và dân số dưới 10.000 người ở khu vực ngoài đô thị.
- Dự án có yếu tố đặc biệt: Dự án đầu tư tại các khu vực biên giới, ven biển, đảo, hoặc khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
- Dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất: Dự án tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, nếu phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì Ban quản lý các khu này sẽ chấp thuận chủ trương đầu tư.
Như vậy, Quốc hội chấp thuận các dự án có tác động nghiêm trọng đến môi trường, yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất lớn hoặc yêu cầu cơ chế chính sách đặc biệt. Thủ tướng Chính phủ chấp thuận các dự án lớn về cơ sở hạ tầng, có yếu tố quốc tế hoặc ảnh hưởng đến nhiều tỉnh thành. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận các dự án nhỏ hơn, liên quan đến đất đai, khu đô thị nhỏ và các khu vực đặc biệt về quốc phòng, an ninh.
4. Nhà đầu tư nước ngoài có bắt buộc phải thực hiện cấp phép đầu tư không?
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 37 Luật Đầu tư 2020, các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020 (tức là tổ chức kinh tế có từ 50% vốn nước ngoài trở lên, hoặc có nhà đầu tư nước ngoài giữ quyền chi phối...).
Như vậy, nếu là nhà đầu tư nước ngoài, bạn bắt buộc phải thực hiện thủ tục này trước khi triển khai dự án tại Việt Nam.
5. Trường hợp nào bị từ chối cấp phép đầu tư?
Theo Khoản 3 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư sẽ bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 và các điều ước quốc tế về đầu tư mà Việt Nam là thành viên;
- Không có địa điểm thực hiện dự án rõ ràng, tức là không xuất trình được bản sao hợp lệ của các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng/thỏa thuận thuê địa điểm, hoặc các tài liệu hợp pháp tương đương;
- Dự án không phù hợp với quy hoạch, bao gồm quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất theo quy định tại Khoản 7 Điều 31 cùng Nghị định;
- Không đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên diện tích đất, hoặc không đáp ứng yêu cầu về số lượng lao động theo quy định của UBND cấp tỉnh và được Thường trực HĐND tỉnh thông qua;
- Không đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, theo các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Như vậy, nếu vi phạm hoặc không thỏa mãn bất kỳ điều kiện nào trong số trên, nhà đầu tư có thể bị từ chối cấp phép đầu tư.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thủ tục cấp phép đầu tư
Trên đây là bài viết của NPLaw về cấp phép đầu tư, với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm NPLaw luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến cấp phép đầu tư. Nếu cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ với NPLaw theo thông tin sau: