Dịch vụ bảo vệ là một loại dịch vụ cung cấp hoạt động đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn cho người và tài sản, được thực hiện bởi các nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp. Dịch vụ bảo vệ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về vốn, nhân sự và giấy phép liên quan đến an ninh, trật tự. Trước sự phổ biến của dịch vụ này, việc tìm hiểu các quy định pháp luật, điều kiện và thủ tục thành lập doanh nghiệp dịch vụ bảo vệ là rất cần thiết. Bài viết này nhằm mục đích cung cấp thông tin cơ bản về dịch vụ bảo vệ, các quy định liên quan, giải quyết các câu hỏi thường gặp và hướng dẫn các thủ tục cần thiết. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho các cá nhân, tổ chức đang quan tâm và muốn tham gia kinh doanh lĩnh vực này.
Dịch vụ bảo vệ ngày càng trở nên phổ biến trong đời sống hiện đại khi nhu cầu về an ninh, trật tự của các cá nhân, tổ chức ngày càng tăng. Dịch vụ bảo vệ không chỉ mang lại sự an tâm cho khách hàng mà còn góp phần duy trì môi trường sống, làm việc an toàn hơn. Đây là lý do dịch vụ này ngày càng phổ biến tại các cơ sở kinh doanh, trường học, bệnh viện, nhà ở và các khu công nghiệp.
Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu về bản chất của dịch vụ này cũng như các quy định pháp luật liên quan. Bài viết dưới đây sẽ giúp quý đọc giả tìm hiểu chi tiết về dịch vụ bảo vệ, các quy định pháp luật và những câu hỏi thường gặp liên quan đến vấn đề này.
I. Tìm hiểu về dịch vụ bảo vệ
1. Dịch vụ bảo vệ là gì?
Dịch vụ bảo vệ là một ngành nghề chuyên cung cấp các hoạt động liên quan đến bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn tài sản, con người tại các khu vực hoặc sự kiện cụ thể. Các công ty cung cấp dịch vụ này sẽ cử nhân viên bảo vệ được đào tạo chuyên nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ như tuần tra, kiểm soát an ninh, phòng cháy chữa cháy và xử lý tình huống cấp bách.

Theo quy định tại Khoản 7, Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì kinh doanh dịch vụ bảo vệ gồm: dịch vụ bảo vệ con người, tài sản, mục tiêu và các hoạt động hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Dịch vụ bảo vệ có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện?
Theo quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 thì kinh doanh dịch vụ bảo vệ thuộc nhóm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp muốn hoạt động trong lĩnh vực này phải đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy định, đặc biệt là liên quan đến an ninh, trật tự. Việc quy định điều kiện giúp kiểm soát chất lượng dịch vụ và các hoạt động liên quan đến kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
II. Quy định của pháp luật về dịch vụ bảo vệ
1. Điều kiện thành lập dịch vụ bảo vệ
Theo quy định tại Điều 7 và Điều 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, để thành lập công ty dịch vụ bảo vệ cần đảm bảo được một số điều kiện sau:
- Phải đăng ký, được cấp phép hoặc thành lập doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật;
- Đối với người chịu trách nhiệm trật tự, an ninh của công ty bảo vệ thì: Phải có tối thiểu bằng cao đẳng; Không phải là người chịu trách nhiệm trật tự, an ninh của công ty bảo vệ đã bị thu hồi vô thời hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong vòng 24 tháng.
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam chỉ được liên doanh với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ nước ngoài trong trường hợp cần đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và chỉ được thực hiện dưới hình thức cơ sở kinh doanh nước ngoài góp vốn mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ.
- Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, trong trường hợp công ty nước ngoài muốn góp vốn vào công ty bảo vệ của Việt Nam thì cũng phải đảm bảo thêm 3 điều kiện sau:
- Là doanh nghiệp đang cung cấp, kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục tối thiểu 05 năm;
- Cá nhân đại diện phần vốn góp của công ty nước ngoài chưa từng bị xử lý các lỗi liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo vệ (từ hình thức cảnh cáo trở lên);
- Phần vốn góp của công ty nước ngoài chỉ được dùng để mua các loại máy móc, thiết bị nhằm cung cấp dịch vụ bảo vệ với mức tối thiểu là 1.000.000 USD.
2. Thủ tục thành lập dịch vụ bảo vệ
Thủ tục thành lập dịch vụ bảo vệ gồm các bước sau:
Bước 1: Làm thủ tục xin giấy đăng ký kinh doanh dịch vụ bảo vệ:
- Cơ quan tiếp nhận - xử lý hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư (Sở KH&ĐT) tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Hình thức nộp hồ sơ:
- Cách 1: Nộp trực tiếp tại bộ phận Một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Cách 2: Gửi qua đường bưu điện;
- Cách 3: Nộp hồ sơ online thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Thời gian cấp giấy chứng nhận: Trong vòng 3 - 5 ngày làm việc, tính từ lúc nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty bảo vệ. Ngược lại, nếu hồ sơ cần điều chỉnh, bổ sung bạn sẽ nhận được thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản.

Bước 2: Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần xin giấy phép về an ninh trật tự tại cơ quan công an có thẩm quyền sau đó thực hiện việc đăng ký thuế, khắc dấu và mở tài khoản ngân hàng để hoàn thành việc thành lập doanh nghiệp.
3. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ
Căn cứ Điều 32 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ ngày 15/08/2023 được quy định như sau:
-
Tuyển chọn, sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không có tiền án về các tội giết người, cố ý gây thương tích, các tội xâm phạm sở hữu;
+ Có bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP);
+ Có giấy khám sức khỏe của trung tâm y tế, bệnh viện từ cấp huyện trở lên xác nhận có đủ sức khỏe để lao động;
+ Có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên;
+ Không sử dụng người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh hoặc trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hoặc làm nhân viên dịch vụ bảo vệ.
- Chỉ sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ đã được đào tạo và được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
- Có hợp đồng lao động với nhân viên dịch vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật.
- Chỉ thực hiện việc đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ sau khi cơ quan Công an có thẩm quyền có văn bản thẩm duyệt nội dung giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
- Cấp biển hiệu, trang phục (có logo gắn trên áo đã đăng ký với cơ quan Công an có thẩm quyền) cho nhân viên bảo vệ thuộc quyền quản lý.
- Ký hợp đồng kinh tế cung cấp dịch vụ bảo vệ trước khi triển khai công tác bảo vệ.
- Không được thực hiện dịch vụ bảo vệ cho các đối tượng, mục tiêu hoặc hoạt động trái quy định của pháp luật.
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ khi triển khai mục tiêu bảo vệ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ngoài phạm vi cơ sở kinh doanh đặt trụ sở, phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; danh sách nhân viên dịch vụ bảo vệ và số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ (nếu có) tại mục tiêu bảo vệ đó gửi cho Công an xã, phường, thị trấn nơi triển khai mục tiêu bảo vệ.
- Đối với cơ sở kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, phải có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền bản thống kê danh mục máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ do cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư, kèm theo tài liệu định giá đối với máy móc, phương tiện kỹ thuật của cơ quan quản lý giá từ cấp tỉnh trở lên.
III. Giải thích câu hỏi liên quan đến dịch vụ bảo vệ
Một số câu hỏi phổ biến liên quan đến dịch vụ bảo vệ như sau:
1. Thành lập dịch vụ bảo vệ cần đăng ký ngành nghề kinh doanh nào?
Doanh nghiệp cần đăng ký ngành nghề theo quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg quyết định ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Mã ngành của dịch vụ bảo vệ là 801-8010-80100: Hoạt động bảo vệ tư nhân.
2. Thành lập dịch vụ bảo vệ mất bao lâu?
Thời gian thành lập công ty dịch vụ bảo vệ thường kéo dài khoảng 10 đến 15 ngày làm việc, bao gồm thời gian chuẩn bị hồ sơ, xin giấy phép kinh doanh và giấy xác nhận về an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy.
3. Ký hợp đồng dịch vụ bảo vệ với công an xã phường để làm nhân viên bảo vệ theo quy định hiện nay thì có được hay không?
Theo quy định, công an xã, phường không có thẩm quyền ký hợp đồng làm nhân viên bảo vệ với cá nhân, tổ chức. Việc sử dụng nhân viên bảo vệ phải thông qua các công ty được phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
4. Công ty dịch vụ bảo vệ Việt Nam chỉ được liên doanh với công ty dịch vụ bảo vệ nước ngoài trong trường hợp nào?
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, các công ty dịch vụ bảo vệ chỉ được liên kết với doanh nghiệp nước ngoài trong trường hợp cần đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và chỉ được thực hiện dưới hình thức cơ sở kinh doanh nước ngoài góp vốn mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ.
5. Quy định xử phạt kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà không có giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự?
Nếu tổ chức kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà không có giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự sẽ bị xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân, căn cứ theo điểm b, Khoản 1, Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP), đồng thời buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
6. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không ký hợp đồng với cá nhân, tổ chức thuê dịch vụ bảo vệ thì bị xử phạt thế nào?
Theo quy định tại điểm q, Khoản 3, Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ nhưng không ký hợp đồng với cá nhân, tổ chức thuê dịch vụ bảo vệ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Còn đối với tổ chức vi phạm thì sẽ bị phạt gấp đôi tại Khoản 2, Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
IV. Dịch vụ tư vấn và thực hiện các thủ tục liên quan đến dịch vụ bảo vệ
Kinh doanh dịch vụ bảo vệ là một lĩnh vực kinh doanh quan trọng, nhưng cũng đòi hỏi sự tuân thủ các quy định pháp luật. Việc hiểu rõ về điều kiện, thủ tục và trách nhiệm của cơ sở kinh doanh không chỉ giúp bạn tránh được những rủi ro có thể xảy ra mà vẫn đảm bảo cung cấp dịch vụ chất lượng cho khách hàng. Nếu cần được hỗ trợ, hãy tìm kiếm các dịch vụ tư vấn pháp lý để tiết kiệm thời gian và công sức.