Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư có thể được hiểu là việc nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin gia hạn thời gian thực hiện dự án theo quy định của pháp luật. Thời gian này được tính từ thời điểm dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho đến thời điểm hoàn thành, đưa dự án vào khai thác và sử dụng. NPLaw xin giới thiệu đến quý độc giả bài viết " Quy định của pháp luật về điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư ", hy vọng sẽ mang đến thông tin hữu ích, giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư nắm rõ các thủ tục cần thiết, đảm bảo dự án được triển khai đúng quy định, hiệu quả và bền vững.
I. Thực trạng về điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư
Theo Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cả nước có 71.857 dự án đầu tư, trong đó 50,8% là dự án chuyển tiếp và 49,2% là dự án khởi công mới. Số dự án kết thúc và đưa vào khai thác sử dụng là 32.669. Đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trong năm 2023 đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh kinh tế khó khăn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển hạ tầng giao thông, năng lượng. Vốn ngân sách được bố trí tập trung, hiệu quả, cùng với cải cách thể chế đầu tư công được đẩy mạnh.
Tuy nhiên, trong bức tranh chung, số dự án chậm tiến độ trong năm 2023 còn khá nhiều. Với 2.848 dự án chậm tiến độ, chiếm 4% tổng số dự án thực hiện, tăng so với 2.086 dự án (2,9%) năm 2022 và 1.867 dự án (2,6%) năm 2020. Nguyên nhân chủ yếu do giải phóng mặt bằng (1.598 dự án), vướng mắc thủ tục đầu tư (315 dự án), chậm bố trí vốn (447 dự án), hạn chế năng lực của chủ đầu tư và nhà thầu (95 dự án), cùng các nguyên nhân khác (934 dự án). Ngoài ra, có 5.507 dự án phải điều chỉnh (7,7%), tăng so với 3.673 dự án (5,2%) năm 2022 và 3.342 dự án (4,7%) năm 2020, chủ yếu điều chỉnh mục tiêu, quy mô, tiến độ và vốn đầu tư.
Có thể thấy các dự án cần phải điều chỉnh hiện nay rất nhiều. Do vậy, cần phải nắm rõ các quy định liên quan đến điều chỉnh dự án đầu tư để đảm bảo quá trình thực hiện diễn ra đúng pháp luật, hiệu quả và hạn chế rủi ro.
II. Quy định của pháp luật về điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư
1. Điều kiện để điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư?
Để điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Thứ nhất: Đối với các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, điều kiện tiên quyết để được điều chỉnh là dự án đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư.
- Thứ hai: tổng thời gian đầu tư cho dự án phải vượt quá 12 tháng so với tiến độ đã được quy định trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư ban đầu. Khi đó, nhà đầu tư mới có thể thực hiện việc điều chỉnh tiến độ dự án theo điểm d khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư năm 2020.
- Thức ba: Theo khoản 4 Điều 41 Luật Đầu tư năm 2020, đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:
- Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;
- Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;
- Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;
- Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.
2. Thẩm quyền điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư?

Theo khoản 5 Điều 41 Luật Đầu tư năm 2020 thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án.
3. Thời hạn giải quyết thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư?
Theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 thì thời gian để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết, xem xét hồ sơ điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư là 10 – 15 ngày làm việc tính từ ngày cơ quan nhận được hồ sơ hợp lệ.
III. Giải đáp một số câu hỏi về điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư
1. Chưa góp đủ vốn thực hiện dự án đầu tư có được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư không?

Việc chưa góp đủ vốn để thực hiện dự án đầu tư được xem là không thực hiện theo đúng nội dung tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Do đó, theo điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
=> Để không bị phạt tiền, nhà đầu tư nên lựa chọn thực hiện điều chỉnh vốn của dự án đầu tư trước khi thực hiện điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư
2. Dự án đầu tư vi phạm quy định của pháp luật có được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư không?
Việc dự án đầu tư vi phạm quy định pháp luật có được điều chỉnh tiến độ thực hiện hay không phụ thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm. Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và quyết định việc cho phép điều chỉnh, dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các yếu tố liên quan đến tính khả thi cũng như lợi ích của dự án.
3. Dự án đầu tư đã trễ hạn tiến độ thực hiện dự án có được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư không?
Việc trễ hạn tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư chưa thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án, tức là không thực hiện theo đúng nội dung tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Lúc này, theo điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Hiện tại, pháp luật Việt Nam chưa quy định rõ ràng dự án trễ hạn nhưng chưa điều chỉnh tiến độ sẽ không được phép điều chỉnh. Tuy nhiên, việc có được điều chỉnh hay không sẽ phụ thuộc vào tính chất của dự án và mức độ vi phạm, đồng thời do cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.
4. Điều chỉnh tiến độ dự án có ảnh hưởng đến thời gian hoạt động của dự án không?
Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư có thể được hiểu là việc nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin gia hạn thời gian thực hiện dự án theo quy định của pháp luật. Vì vậy, việc điều chỉnh tiến độ dự án có ảnh hưởng đến thời gian hoạt động của dự án.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư
Dịch vụ tư vấn pháp lý về điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư là giải pháp hỗ trợ pháp lý toàn diện, giúp các doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư thực hiện đúng quy trình, thủ tục theo quy định pháp luật khi cần gia hạn hoặc điều chỉnh tiến độ dự án. Dịch vụ này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa thời gian và chi phí, nâng cao hiệu quả triển khai dự án.
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, NPLaw cam kết cung cấp các giải pháp tư vấn pháp lý hiệu quả và phù hợp nhất. NPLaw không chỉ hỗ trợ khách hàng xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh mà còn tận dụng tối đa các ưu đãi và cơ chế hỗ trợ từ Nhà nước, góp phần đảm bảo thành công và phát triển bền vững cho dự án đầu tư.
Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc cần thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua: