I. Thực trạng nhu cầu gia hạn nhãn hiệu hiện nay
Nhu cầu gia hạn nhãn hiệu ngày càng tăng do doanh nghiệp nhận thức rõ tầm quan trọng của bảo hộ thương hiệu. Việc gia hạn giúp duy trì quyền sở hữu hợp pháp, tránh tranh chấp và bảo vệ giá trị thương hiệu trên thị trường. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn về thủ tục, thời hạn và chi phí gia hạn, dẫn đến nguy cơ mất quyền nhãn hiệu nếu không thực hiện kịp thời.
II. Quy định của pháp luật về gia hạn nhãn hiệu
1. Trường hợp cần thực hiện gia hạn nhãn hiệu
Căn cứ theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định như sau:
...3. Hồ sơ yêu cầu gia hạn và phí thẩm định yêu cầu gia hạn, lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí sử dụng văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ phải được chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực. Yêu cầu gia hạn có thể nộp sau thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ hết hiệu lực và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí cho mỗi tháng bị muộn theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí....

Do đó, trong vòng 06 tháng trước khi Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sở hữu cần tiến hành thủ tục gia hạn để duy trì quyền bảo hộ. Trường hợp nộp muộn, hồ sơ gia hạn vẫn được chấp nhận nhưng không quá 06 tháng sau ngày văn bằng hết hiệu lực.
2. Thời hạn để thực hiện thủ tục gia hạn nhãn hiệu
Căn cứ theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sđ, bs 2009, 2019, 2022) quy định về hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ sở hữu có quyền gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm, với điều kiện nộp hồ sơ đúng thời hạn.
Căn cứ theo khoản 4 Điều 20, Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 16/2016/TT-BKHCN, quy định về thời hạn gia hạn nhãn hiệu, hồ sơ gia hạn phải được nộp trong 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực. Trường hợp nộp muộn, chủ sở hữu vẫn có thể thực hiện gia hạn nhưng không quá 06 tháng sau ngày hết hạn, đồng thời phải nộp 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng chậm trễ.
Như vậy, để đảm bảo quyền bảo hộ liên tục, chủ sở hữu nên thực hiện thủ tục gia hạn trong thời gian quy định, tránh trường hợp nộp muộn dẫn đến phát sinh chi phí hoặc mất hiệu lực bảo hộ nhãn hiệu.
3. Quy trình và thủ tục gia hạn nhãn hiệu
Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, thủ tục gia hạn nhãn hiệu được thực hiện theo các bước dưới đây:
Bước 1: Nộp hồ sơ gia hạn đến Cục Sở hữu trí tuệ.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực làm theo Mẫu số 07 tại Phụ lục 2 Nghị định 65/2023/NĐ-CP;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nếu văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy và có yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào văn bằng bảo hộ;
- Văn bản ủy quyền nếu yêu cầu được nộp thông qua đại diện;
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí nếu nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
Bước 2: Cục Sở hữu trí tuệ xem xét hồ sơ yêu cầu gia hạn
Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu gia hạn, Cục Sở hữu trí tuệ xem xét hồ sơ yêu cầu gia hạn.
Bước 3: Ra quyết định gia hạn hoặc từ chối gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
Ra quyết định gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào văn bằng bảo hộ (nếu có yêu cầu), đăng bạ và công bố quyết định gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.
Sau khi thủ tục gia hạn đã hoàn tất, trường hợp chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận quyết định gia hạn hiệu lực vào văn bằng bảo hộ, chủ văn bằng bảo hộ phải thực hiện thủ tục sửa đổi văn bằng bảo hộ và nộp phí, lệ phí theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ:
Ra thông báo dự định từ chối gia hạn, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Hồ sơ yêu cầu gia hạn không hợp lệ hoặc được nộp không đúng thủ tục quy định;
+ Người yêu cầu gia hạn không phải là chủ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tương ứng.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định từ chối gia hạn hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
III. Giải đáp một số thắc mắc về gia hạn nhãn hiệu
1. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục gia hạn nhãn hiệu?
Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, quy định về thẩm quyền xử lý thủ tục sở hữu công nghiệp, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ gia hạn nhãn hiệu là Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ).
Như vậy, chủ sở hữu nhãn hiệu cần nộp hồ sơ gia hạn trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc thông qua các Văn phòng đại diện của Cục tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Ngoài ra, hồ sơ có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc gửi qua đường bưu điện theo quy định.
2. Thời gian thực hiện thủ tục gia hạn nhãn hiệu là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sđ, bs 2009, 2019, 2022) quy định về thời gian giải quyết thủ tục gia hạn nhãn hiệu, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét và ra quyết định gia hạn trong thời gian tối đa là 01 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Như vậy, thủ tục gia hạn nhãn hiệu sẽ được xử lý trong khoảng thời gian 1 tháng, trong trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Nếu có yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh thông tin, thời gian có thể kéo dài thêm.
3. Quá thời hạn tối thiểu để gia hạn nhãn hiệu thì có thể gia hạn được không?
Chủ sở hữu có thể nộp đơn yêu cầu gia hạn trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực. Nếu quá thời hạn này, vẫn có thể nộp đơn gia hạn muộn nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày hết hiệu lực, với điều kiện nộp thêm 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.
4. Chi phí thực hiện thủ tục gia hạn nhãn hiệu là bao nhiêu?
Căn cứ Thông tư 263/2016/TT-BTC quy định lệ phí gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu :
- Lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ: 100.000đ/nhóm sản phẩm, dịch vụ (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)
- Phí thẩm định yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ: 160.000đ/văn bằng bảo hộ;
- Phí công bố thông tin về sở hữu công nghiệp: 120.000đ/đơn gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;
- Phí đăng bạ thông tin về sở hữu công nghiệp: 120.000đ/văn bằng bảo hộ;
- Phí sử dụng văn bằng bảo hộ: 700.000đ/nhóm sản phẩm, dịch vụ.
5. Nếu không gia hạn nhãn hiệu đúng thời hạn, có thể đăng ký lại không?
Căn cứ theo Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sđ, bs 2009, 2019, 2022) quy định về chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ, nếu chủ sở hữu không thực hiện gia hạn nhãn hiệu trong thời gian quy định, nhãn hiệu sẽ mất hiệu lực.
Tuy nhiên, nếu quá thời hạn gia hạn mà nhãn hiệu đã mất hiệu lực, chủ sở hữu vẫn có thể đăng ký lại nhãn hiệu từ đầu như một nhãn hiệu mới, nhưng phải tiến hành thủ tục đăng ký lại và đáp ứng các yêu cầu pháp lý như khi đăng ký lần đầu.

Như vậy, nếu không gia hạn đúng thời hạn, việc đăng ký lại nhãn hiệu là hoàn toàn có thể, nhưng cần thực hiện thủ tục đăng ký lại từ đầu và chịu sự xem xét của cơ quan nhà nước.
IV. Dịch vụ pháp lý hỗ trợ gia hạn nhãn hiệu
Dịch vụ pháp lý hỗ trợ gia hạn nhãn hiệu của NP Law giúp khách hàng đảm bảo quyền sở hữu nhãn hiệu hợp pháp và liên tục. NP Law tư vấn về điều kiện, thời hạn, quy trình gia hạn theo quy định pháp luật, đồng thời hỗ trợ soạn thảo hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền.