Hợp đồng cho thuê phần mềm là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê phần mềm và bên thuê phần mềm, trong đó, bên cho thuê cấp quyền sử dụng phần mềm cho bên thuê và bên thuê phải có nghĩa vụ thanh toán phí sử dụng phần mềm cho bên thuê. Thông qua bài viết dưới đây nhằm cung cấp cho người đọc các quy định của pháp luật về hợp đồng cho thuê phần mềm, giải quyết các thắc mắc có liên quan đến hợp đồng cho thuê phần mềm để giúp quá trình thực hiện hợp đồng cho thuê phần mềm được hiệu quả, tránh các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Với sự phát triển của nền công nghệ như hiện nay thì việc cho thuê phần mềm để quản lý, thực hiện các công việc trở nên rất phổ biến đặc biệt là trong các doanh nghiệp lớn. Do đó, hợp đồng cho thuê phần mềm cũng được sử dụng ngày càng rộng rãi hơn. Vậy hợp đồng cho thuê phần mềm là gì? Quy định của pháp luật về hợp đồng cho thuê phần mềm như thế nào? Hãy cùng NPlaw tìm hiểu thông qua các nội dung dưới đây.
I. Vai trò của hợp đồng cho thuê phần mềm
Hợp đồng cho thuê phần mềm được ký kết giữa bên cho thuê phần mềm và bên thuê phần mềm. Thông qua hợp đồng cho thuê phần mềm giúp xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên, theo đó, bên thuê phần mềm được phép sử dụng phần mềm để phục vụ cho việc quản lý nhân sự, công việc, kế hoạch hay dự án của mình.

Bên cạnh đó, hợp đồng cho thuê phần mềm còn giúp các doanh nghiệp đồng bộ hóa các công việc, tối ưu thời gian và thực hiện các thủ tục liên quan đến công việc một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Ngoài ra, thông qua hợp đồng cho thuê phần mềm còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm một khoản lớn tiền bạc từ việc mua bán hoặc bảo trì phần mềm và các chi phí phát sinh khác.
II. Quy định pháp luật về hợp đồng cho thuê phần mềm
1. Hợp đồng cho thuê phần mềm là gì
Theo khoản 10 Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP thì dịch vụ phần mềm bao gồm các hoạt động như trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.
Chính vì vậy, cho thuê phần mềm được xem là một trong các hoạt động liên quan đến dịch vụ phần mềm. Như vậy, hợp đồng cho thuê phần mềm là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê phần mềm và bên thuê phần mềm, trong đó, bên cho thuê cấp quyền sử dụng phần mềm cho bên thuê và bên thuê phải có nghĩa vụ thanh toán phí sử dụng phần mềm cho bên thuê.
2. Nội dung cần có của hợp đồng cho thuê phần mềm
Các nội dung cơ bản của hợp đồng cho thuê phần mềm gồm:
- Thông tin của các bên cho thuê và bên thuê phần mềm;
- Nội dung thỏa thuận;
- Dịch vụ và giá thuê;
- Trách nhiệm của các bên;
- Phương thức thanh toán;
- Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng;
- Giải quyết tranh chấp;

Ngoài các nội dung cơ bản nêu trên thì các chủ thể trong hợp đồng cho thuê phần mềm có thể thỏa thuận các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích của mình.
3. Soạn hợp đồng cho thuê phần mềm cần lưu ý những gì?
Khi soạn thảo hợp đồng cho thuê phần mềm cần lưu các nội dung sau:
- Xác định rõ phạm vi và mục đích của hợp đồng cho thuê phần mềm: việc quy định rõ phạm vi và mục đích giúp các bên tránh được các nhầm lẫn và tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng cho thuê phần mềm.
- Quy định cụ thể và chi tiết về điều khoản giá cả và phương thức thanh toán trong hợp đồng cho thuê phần mềm. Trong đó phải quy định rõ về việc thay đổi giá cả trong các trường hợp cần thiết.
- Xác định đầy đủ quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê phần mềm: một trong các nguyên nhân phổ biến xảy ra tranh chấp liên quan đến hợp đồng hiện nay xuất phát từ việc vi phạm quyền và nghĩa vụ, do đó cần phải xác định rõ trách nhiệm của các bên để tránh xảy ra tranh chấp.
Bên cạnh các nội dung trên thì khi soạn thảo hợp đồng cho thuê phần mềm các bên cần lưu ý về nội dung giải quyết tranh chấp, thời hạn và chấm dứt hợp đồng,... để đảm bảo cho quá trình thực hiện hợp đồng cho thuê phần mềm được hiệu quả.
III. Giải đáp một số câu hỏi về hợp đồng cho thuê phần mềm
NPlaw xin phép giải đáp một số câu hỏi liên quan đến hợp đồng cho thuê phần mềm như sau:
1. Bên cho thuê phần mềm là cá nhân hay pháp nhân?
Kinh doanh dịch vụ cho thuê phần mềm không thuộc một trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư năm 2020 cho nên bất cứ cá nhân, tổ chức nào cũng được quyền thành lập doanh nghiệp và kinh doanh dịch vụ cho thuê phần mềm. Như vậy, bên cho thuê phần mềm có thể là cá nhân hoặc pháp nhân.
2. Hợp đồng cho thuê phần mềm bị vô hiệu khi nào?
Theo quy định của pháp luật thì hợp đồng cho thuê phần mềm bị vô hiệu trong các trường hợp sau:
- Nội dung của hợp đồng cho thuê phần mềm vi phạm điều cấm của luật hoặc trái với đạo đức xã hội;
- Hợp đồng được giao kết giữa chủ thể không có năng lực hành vi dân sự;
- Hợp đồng cho thuê phần mềm được giao kết bởi sự ép buộc, đe dọa, cưỡng bức hoặc lừa dối;
- Hợp đồng được giao kết nhằm trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ ba;
Ngoài các trường hợp nêu trên thì hợp đồng cho thuê phần mềm có thể bị vô hiệu do xác lập không đúng hình thức theo quy định của pháp luật.
3. Viết phần mềm bên ngoài và cho người khác thuê có ký hợp đồng thì có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ tiết b.2 điểm b khoản 7 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập bản quyền chịu thuế như sau: “Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu”. Như vậy, trong trường hợp viết phần mềm bên ngoài và cho người khác thuê có ký hợp đồng phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
4. Có được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% khi cho nước ngoài thuê phần mềm đó sử dụng tại nước ngoài không?
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định việc áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu. Trong đó, dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Như vậy, việc viết phần mềm và cho thuê phần mềm đó sử dụng tại nước ngoài được áp dụng thuế suất giá trị gia tăng 0%.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý về hợp đồng cho thuê phần mềm
Trên đây là một số nội dung cơ bản liên quan đến hợp đồng cho thuê phần mềm mà NPLaw đã phân tích cụ thể. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc về một trong số các nội dung trên thì có thể liên hệ ngay với NPLaw để kịp thời được giải đáp. Với đội ngũ luật sư có trình độ chuyên môn cao và nhiều năm trong nghề thì chúng tôi cam đoan rằng sẽ giải quyết tất cả các thắc mắc của bạn và sẽ hỗ trợ bạn trong việc giải quyết các vấn đề về hợp đồng cho thuê phần mềm. Xin chân thành cảm ơn!