Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với việc ngừng kinh doanh vì nhiều lý do như giải thể, phá sản hoặc tái cơ cấu. Khi đó, việc thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế là một nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch trong quản lý thuế và tránh phát sinh trách nhiệm tài chính không cần thiết.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với việc ngừng kinh doanh vì nhiều lý do như giải thể, phá sản hoặc tái cơ cấu. Khi đó, việc thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế là một nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch trong quản lý thuế và tránh phát sinh trách nhiệm tài chính không cần thiết.
I. Thực trạng liên quan đến thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế
Trong những năm gần đây, số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam thông báo chấm dứt hoạt động ngày càng tăng mạnh, đặc biệt trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2023. Hàng chục nghìn doanh nghiệp, chủ yếu là quy mô nhỏ và vừa, đã rút lui khỏi thị trường do ảnh hưởng của dịch bệnh, chi phí vận hành tăng cao, sức ép cạnh tranh gay gắt và khả năng tiếp cận vốn hạn chế. Các lĩnh vực như thương mại, dịch vụ, xây dựng và sản xuất đều ghi nhận tỷ lệ doanh nghiệp ngừng hoạt động ở mức cao. Khi doanh nghiệp quyết định chấm dứt hoạt động, một trong những bước bắt buộc trong quy trình pháp lý là thực hiện thông báo với cơ quan thuế. Đây là thủ tục quan trọng nhằm xác nhận việc ngừng kinh doanh, đồng thời đảm bảo doanh nghiệp hoàn tất các nghĩa vụ tài chính trước khi chính thức rút khỏi thị trường.
II. Quy định của pháp luật liên quan đến thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế
1. Thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế là gì?
Thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế là thủ tục hành chính mà cá nhân, hộ kinh doanh hoặc tổ chức phải thực hiện khi ngừng hoạt động kinh doanh, nhằm thông báo cho cơ quan thuế để chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

2. Khi nào doanh nghiệp phải thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế?
Căn cứ Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế trước khi nộp hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
3. Nội dung thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế gồm những gì? Được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế bao gồm nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp đã được thông qua và biên bản họp.
4. Trình tự thực hiện thủ tục thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế như thế nào?
Căn cứ khoản 1, 2, 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, trình tự thực hiện thủ tục thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế thực hiện như sau:
- Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Lý do giải thể;
- Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
- Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
- Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp…

III. Giải đáp các thắc mắc liên quan đến thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế
1. Có thể ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện việc thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế không?
Căn cứ Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 (hướng dẫn bởi Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định, doanh nghiệp có thể ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện việc thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế, miễn là việc ủy quyền được thực hiện đúng quy định pháp luật.
2. Có thể nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế qua mạng không?
Có thể nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế qua mạng, thông qua các cổng dịch vụ điện tử do Tổng cục Thuế (Thuế điện tử) và Chính phủ cung cấp (Cổng Dịch vụ công Quốc gia).
3. Thời hạn tối đa để thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế là bao lâu kể từ ngày ngừng hoạt động?
Căn cứ khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Như vậy, thời gian tối đa để thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế là 07 ngày làm việc kể từ ngày ngừng hoạt động.
4. Có cần quyết toán thuế trước khi thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế không?
Căn cứ khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Đồng thời tại khoản 8 Điều này quy định, Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp cần quyết toán thuế trước khi thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế mà có thể thực hiện sau khi nộp thông báo hoặc nộp hồ sơ giải thể.
5. Nếu không thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế đúng hạn thì bị xử phạt thế nào?
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định xử phạt hành vi thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế không đúng hạn. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo quy định xử phạt hành chính về việc thông báo tạm ngừng kinh doanh quá thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: b) Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thông báo chấm dứt hoạt động với cơ quan thuế mà công ty NPLaw gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLAW để được hỗ trợ tốt nhất!