Giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản là loại giấy tờ được nhiều người quan tâm. Bài viết này sẽ nêu quy định pháp luật về giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản và vấn đề liên quan.
Giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản là loại giấy tờ quan trọng trong xuất khẩu nông sản. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản
Thực trạng xin giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản Việt Nam hiện nay đang diễn ra khá phức tạp, gặp khó khăn trong các quy định pháp luật do thiếu cơ quan thẩm quyền cấp giấy an toàn thực phẩm cho một số nhóm sản phẩm. Dù đây là thủ tục bắt buộc để chứng minh hàng hóa được phép lưu hành tại nước xuất khẩu, nhiều doanh nghiệp vẫn bị ách tắc hàng xuất khẩu và phát sinh chi phí lưu kho do những vướng mắc trong khâu cấp phép cũng như quy trình thủ tục phức tạp.
II. Khái niệm về giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản là gì?
Theo khoản 1 Điều 36 Luật Quản lý ngoại thương 2017 được hướng dẫn bởi Điều 10, 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP thì giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) là văn bản chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa để chứng nhận hàng hóa đó được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.
Giấy chứng nhận lưu hành tự do theo khoản 2 Điều 36 Luật Quản lý ngoại thương 2017 bao gồm:
- Giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của giấy chứng nhận lưu hành tự do;
- Các loại văn bản chứng nhận có nội dung tương tự.
Như vậy, giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận nông sản đó được sản xuất hợp pháp và lưu hành tự do tại Việt Nam. Đây là tài liệu thiết yếu để chứng minh chất lượng, độ an toàn và giúp sản phẩm dễ dàng thông quan tại nước nhập khẩu.
2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản được sử dụng trong những trường hợp nào?
Theo Điều 37 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do trong các trường hợp sau đây:
- Pháp luật quy định hàng hóa phải áp dụng giấy chứng nhận lưu hành tự do;
- Theo đề nghị của thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đối với trường hợp không thuộc pháp luật quy định.

Theo đó, Giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản được sử dụng khi pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu của đối tác nhập khẩu, nhằm xác nhận nông sản được sản xuất và cho phép bán tự do tại Việt Nam.
3. Vì sao nhiều quốc gia yêu cầu giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với nông sản nhập khẩu?
Nhiều quốc gia yêu cầu giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với nông sản nhập khẩu vì các lý do chủ yếu sau:
- Đảm bảo chất lượng và an toàn: Là một công cụ để nước nhập khẩu sản phẩm có thể kiểm tra mức độ chất lượng sản phẩm nhập khẩu vào nước họ, cũng như tăng độ tin cậy, vì khi một sản phẩm có CFS thì tức sản phẩm đó đã thông qua những phương pháp đánh giá kiểm tra của cơ quan chuyên môn tại nước xuất khẩu và sản phẩm đó đã được cho phép sản xuất, buôn bán và tiêu dùng tại nước đó.
- Thủ tục pháp lý: Giấy chứng nhận lưu hành tự do là văn bản bắt buộc trong hồ sơ nhập khẩu theo quy định pháp luật của nhiều quốc gia để thông quan hàng hóa.
- Tạo thuận lợi thương mại: Giấy chứng nhận lưu hành tự do giúp doanh nghiệp minh bạch hóa chất lượng, dễ dàng thâm nhập vào các thị trường khó tính và giảm thiểu chi phí phát sinh do kiểm tra lại tại nước nhập khẩu.
Tóm lại, các quốc gia yêu cầu giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với nông sản nhập khẩu để đảm bảo sản phẩm đã được kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và được phép kinh doanh hợp pháp tại quốc gia xuất khẩu. Đây là bằng chứng quan trọng giúp nước nhập khẩu kiểm soát rủi ro, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tuân thủ các quy định quốc tế.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản
Tìm hiểu các quy định về giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Những loại nông sản nào cần có giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu?
Những loại nông sản nào cần có giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu dược quy định tại Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) được quy định tại Phụ lục V được ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP), cụ thể như sau:
- Giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản; nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; gia súc, gia cầm, vật nuôi;
- Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phân bón; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản, chất bổ sung vào thức ăn thủy sản;
- Sản phẩm trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản, muối;
- Phụ gia, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; chế phẩm sinh học, hóa chất xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, động vật;
- Dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản.

Theo đó, những loại nông sản trên cần có giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu.
2. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản
Theo Điều 37 Luật Quản lý ngoại thương 2017 và khoản 1, 2 Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định điều kiện để được cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản là:
- Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do cho hàng hóa.
- Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh và phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
- Ngoài ra, cũng cần cung cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có quy định).
Nhìn chung, để được cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản cần đáp ứng các điều kiện theo quy định trên.
3. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản
Theo khoản 3 Điều 37 Luật Quản lý ngoại thương 2017 và khoản 1, 2 Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP và Mục 1 Phụ lục VI Nghị định 136/2025/NĐ-CP.
Quy trình cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu gồm:
- Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến cơ quan cấp CFS, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp CFS nêu rõ tên hàng, mã HS của hàng hóa, số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn (nếu có), thành phần hàm lượng hợp chất (nếu có), nước nhập khẩu hàng hóa: 1 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 1 bản chính.
- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp CFS thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
- Thời hạn cấp CFS không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp không cấp CFS, cơ quan cấp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Cơ quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó.
- Số lượng CFS được cấp cho hàng hóa theo yêu cầu của thương nhân.
Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị Cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính tổ chức kiểm tra hồ sơ (có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trường hợp quyết định không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Tóm lại, trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản được thực hiện theo các bước nêu trên.
4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản có thời hạn hiệu lực trong bao lâu?
Theo quy định tại Mục 5 Chương II Luật quản lý ngoại thương 2017 và Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP thì pháp luật hiện hành chưa có điều khoản quy định về hiệu lực của giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản
Để hiểu rõ hơn các quy định về giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Trường hợp nào nông sản xuất khẩu không cần giấy chứng nhận lưu hành tự do?
Theo Điều 37 Luật Quản lý ngoại thương 2017, có thể thấy nông sản xuất khẩu không cần giấy chứng nhận lưu hành tự do khi thuộc trường hợp sau:
- Pháp luật không quy định nông sản phải áp dụng giấy chứng nhận lưu hành tự do.
- Không có yêu cầu từ nước nhập khẩu hoặc thương nhân xuất khẩu không có đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với trường hợp pháp luật không quy định phải có.

Vậy, nông sản xuất khẩu không cần giấy chứng nhận lưu hành tự do khi thuộc các trường hợp nêu trên.
2. Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do hay không?
Theo Điều 50 Luật Quản lý ngoại thương 2017, quy định về ủy thác xuất khẩu hàng hóa như sau:
- Thương nhân được ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc không phải là hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, bên ủy thác được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
Theo căn cứ pháp lý trên, doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do và tổ chức được ủy quyền phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản có cần hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng tại nước nhập khẩu hay không?
Theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, trường hợp có yêu cầu của bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý, giấy chứng nhận lưu hành tự do phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc trên cơ sở có đi có lại.
Theo đó, giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản cần hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng tại nước nhập khẩu.
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do thì doanh nghiệp có quyền khiếu nại hay không?
Theo điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, thời hạn cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Đồng thời theo khoản 1 Điều 7 Luật khiếu nại 2011 quy định như sau:
- Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
- Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Tóm lại, trường hợp cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do thì doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật.
5. Nội dung cơ bản của giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản bao gồm những thông tin gì?
- Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh và phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định này.
Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu để cấp CFS.
- Theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, giấy chứng nhận lưu hành tự do phải có tối thiểu các thông tin sau:
a) Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS.
b) Số, ngày cấp CFS.
c) Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.
d) Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.
đ) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất.
e) Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước cấp CFS.
g) Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.
Kết luận lại, nội dung cơ bản của giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản bao gồm những thông tin nêu trên.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về giấy chứng nhận lưu hành tự do khi xuất khẩu nông sản mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.