Vốn góp công ty bằng tiền mặt hiện nay vẫn được thực hiện, tuy nhiên lại không phải phương thức được hướng dẫn chi tiết, cụ thể, do đó dễ dẫn đến nhiều lúng túng trong quá trình góp vốn. Thông qua bài viết này, NPLaw xin gửi đến Quý Khách hàng một số thông tin pháp lý liên quan đến vốn góp công ty bằng tiền mặt.
Vốn góp công ty bằng tiền mặt hiện nay vẫn được thực hiện, tuy nhiên lại không phải phương thức được hướng dẫn chi tiết, cụ thể, do đó dễ dẫn đến nhiều lúng túng trong quá trình góp vốn. Thông qua bài viết này, NPLaw xin gửi đến Quý Khách hàng một số thông tin pháp lý liên quan đến vốn góp công ty bằng tiền mặt.
I. Thực trạng vốn góp công ty bằng tiền mặt
Về nguyên tắc, pháp luật không hạn chế việc góp vốn công ty bằng tiền mặt. Trên thực tế, trong nhiều năm qua, các thành viên, cổ đông vẫn thực hiện việc góp vốn bằng tiền mặt, như một cách thức tạo lập dòng tiền lưu động cho doanh nghiệp. Với chủ trương của Chính phủ về việc đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, có thể dự đoán rằng trong tương lai, các quy định liên quan đến góp vốn vào doanh nghiệp cũng sẽ hướng tới việc hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt, kể cả đối với cá nhân, nhằm tăng cường tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro và phù hợp với xu hướng phát triển của thanh toán điện tử.
II. Quy định của pháp luật về vốn góp công ty bằng tiền mặt
1. Vốn góp công ty bằng tiền mặt có được pháp luật cho phép không?
Tại Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP có quy định về góp vốn điều lệ bằng tiền mặt của doanh nghiệp như sau:
“1. Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.
2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.”
Căn cứ quy định trên thì các doanh nghiệp không được sử dụng tiền mặt khi góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp. Quy định trên không áp dụng bắt buộc đối với cá nhân khi góp vốn vào doanh nghiệp”.
Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC có quy định như sau:
“1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác”.
Như vậy, doanh nghiệp không được góp vốn bằng tiền mặt nhưng cá nhân có thể góp vốn công ty bằng tiền mặt.

2. Quy định về thời hạn vốn góp công ty bằng tiền mặt?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 47, khoản 2 Điều 75, khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, thời gian góp vốn điều lệ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty cổ phần được quy định thời hạn góp vốn là trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc trường hợp Điều lệ công ty cổ phần hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.
Như vậy, thời hạn góp vốn bằng tiền mặt thông thường là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Thủ tục thực hiện vốn góp công ty bằng tiền mặt?
1. Thành phần hồ sơ góp vốn vào công ty tại Việt Nam.
Bước 1: Hồ sơ góp vốn được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Hồ sơ góp vốn gồm các tài liệu sau:
+ Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
+ Biên bản thỏa thuận việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
+ Giấy ủy quyền trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba đại diện thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn.
+ Bản sao chứng thực Hộ chiếu, các giấy tờ pháp lý liên quan của Nhà đầu tư nước ngoài.
Bước 2: Sau khi có chấp thuận của Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận góp vốn, chủ thể có nhu cầu góp vốn tiến hành mở tài khoản vốn đầu tư (nếu thuộc trường hợp cần mở theo pháp luật về đầu tư), sau đó nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hiện góp vốn
Bước 3: Công ty thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.
III. Giải đáp một số thắc mắc về vốn góp công ty bằng tiền mặt
1. Không góp đủ vốn góp công ty bằng tiền mặt trong thời hạn quy định có bị xử phạt không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi góp không đủ vốn điều lệ trong thời hạn được quy định như sau:
“3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn;
b) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thay đổi thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
Như vậy, nếu không góp đủ vốn bằng tiền mặt trong thời gian quy định thì doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như quy định nêu trên.
2. Vốn góp công ty bằng tiền mặt có bắt buộc là tiền Việt Nam hay không?
Tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về tài sản góp vốn như sau:
1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Như vậy, theo quy định pháp luật hiện nay tiền mặt góp vốn là đồng Việt Nam, không có quy định cho phép loại ngoại tệ khác.
3. Có thể kéo dài thời gian để thực hiện vốn góp công ty bằng tiền mặt không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 47, khoản 3 Điều 75, điểm d khoản 3 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 thì kể từ ngày hết thời hạn góp vốn vào công ty, chủ thể góp vốn vẫn có thể kéo dài thời gian thực hiện việc góp vốn thêm 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp.
Như vậy, có thể kéo dài thời gian để thực hiện vốn góp công ty bằng tiền mặt.
4. Vốn góp công ty bằng tiền mặt có cần chứng minh nguồn gốc không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
“2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật”.
Theo đó, về nguyên tắc, pháp luật không trực tiếp quy định bắt buộc phải chứng minh nguồn gốc của tiền mặt góp vốn. Tuy nhiên, dựa vào quy định nêu trên, tiền mặt phải là tiền mặt được sở hữu hợp pháp mới có thể góp vốn vào công ty. Do đó, để đảm bảo việc góp vốn vào công ty thuận lợi và hợp pháp, chủ thể góp vốn có thể xem xét việc chứng minh sở hữu hợp pháp, dù điều này là không bắt buộc.
5. Doanh nghiệp có thể hoàn trả vốn góp công ty bằng tiền mặt không?
Theo quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 68, điểm a khoản 3 Điều 87, điểm a khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên có quyền quyết định hoàn trả lại vốn góp cho thành viên, cổ đông. Mặt khác, pháp luật hiện hành không hạn chế hình thức giảm vốn điều lệ là hoàn trả bằng tiền mặt.
Như vậy, trong trường hợp đáp ứng các điều kiện giảm vốn điều lệ và Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên quyết định, doanh nghiệp có thể hoàn trả vốn góp công ty bằng tiền mặt.
IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến vốn góp công ty bằng tiền mặt
NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn về góp vốn bằng tiền mặt vào doanh và các vấn đề pháp lý khác như: Doanh nghiệp; Sở hữu trí tuệ; Lao động; Tư vấn và hỗ trợ tiến hành thủ tục xin cấp các loại giấy phép con…quý khách vui lòng liên hệ với NPLaw để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời. Quý khách hàng liên hệ với Luật sư tư vấn của NPLaw để có thể được tư vấn chi tiết về vấn đề vốn góp công ty bằng tiền mặt theo thông tin sau: