Nhiều nhà thầu chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn lao động, dẫn đến tai nạn, thiệt hại nghiêm trọng và kéo theo nhiều hệ quả pháp lý.
Nhiều nhà thầu chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn lao động, dẫn đến tai nạn, thiệt hại nghiêm trọng và kéo theo nhiều hệ quả pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể quy định pháp luật, trách nhiệm và hướng xử lý trong trường hợp nhà thầu vi phạm an toàn lao động, giúp các doanh nghiệp, chủ đầu tư và người lao động nắm rõ để phòng ngừa rủi ro.
I. Rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động
Trong quá trình thi công xây dựng, việc không tuân thủ quy định về an toàn lao động không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng người lao động mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho nhà thầu. Các rủi ro phổ biến có thể kể đến gồm:

- Rủi ro về trách nhiệm hành chính: Theo Điều 21, Điều 22 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về an toàn, vệ sinh lao động như không xây dựng biện pháp đảm bảo an toàn, không kiểm định máy móc thiết bị, hoặc không báo cáo tai nạn lao động đúng thời hạn có thể bị xử phạt lên tới hàng trăm triệu đồng. Ngoài ra, hành vi vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình có thể bị xử phạt theo Điều 32 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
- Rủi ro về trách nhiệm dân sự: Khi xảy ra tai nạn lao động gây thiệt hại cho người lao động hoặc bên thứ ba, nhà thầu phải chịu trách nhiệm theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Trách nhiệm này bao gồm chi phí y tế, tiền bồi thường thương tật, mất thu nhập và tổn thất tinh thần.
- Rủi ro về trách nhiệm hình sự: Trong trường hợp hành vi vi phạm quy định an toàn lao động gây hậu quả nghiêm trọng như chết người hoặc thương tích nặng, người đại diện của nhà thầu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 295 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, an toàn ở nơi đông người..
- Rủi ro về hợp đồng và uy tín doanh nghiệp: Việc không đảm bảo an toàn lao động có thể dẫn đến vi phạm hợp đồng xây dựng, khiến chủ đầu tư có quyền tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại và đưa nhà thầu vào danh sách đen trong đấu thầu. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.
II. Tìm hiểu về nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động
Trong hoạt động xây dựng, an toàn lao động là một trong những yếu tố then chốt quyết định chất lượng và tiến độ thi công công trình. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn tồn tại nhiều nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động, gây ra rủi ro nghiêm trọng cho người lao động và chủ đầu tư. Việc hiểu rõ khái niệm, tiêu chuẩn và dấu hiệu nhận biết các nhà thầu vi phạm là rất cần thiết để chủ động phòng ngừa.
1. Nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động có thể được hiểu như thế nào trong lĩnh vực xây dựng?
Theo Khoản 2 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, an toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
Có thể hiểu: Nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động là những tổ chức hoặc cá nhân tham gia thi công công trình nhưng không thực hiện đúng và đầy đủ các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động. Họ có thể bỏ qua việc lập biện pháp an toàn, không trang bị thiết bị bảo hộ, hoặc thiếu giám sát trong quá trình thi công.
2. Có những tiêu chuẩn nào để xác định nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động?
Quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình theo Điều 115 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) như sau:
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
- Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.
- Trường hợp vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.
- Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.

Như vậy, nếu không đáp ứng các tiêu chí trên, nhà thầu được coi là không đảm bảo an toàn lao động.
3. Những dấu hiệu nào cho thấy một nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động tại công trường?
Trong thực tế, có thể nhận biết một nhà thầu thiếu đảm bảo an toàn lao động thông qua các biểu hiện cụ thể như:
- Công nhân làm việc mà không có bảo hộ cá nhân (không đội mũ, không mang dây an toàn, dép lê, không đeo khẩu trang hoặc găng tay).
- Thiết bị, giàn giáo, hệ thống điện không được kiểm định, lắp đặt tạm bợ, thiếu biện pháp chống sập, chống rơi.
- Không có bảng nội quy, biển báo an toàn hoặc hàng rào bảo vệ khu vực nguy hiểm.
- Không có sổ nhật ký an toàn lao động hoặc hồ sơ giám sát an toàn.
- Không tổ chức họp an toàn định kỳ hoặc không có cán bộ phụ trách an toàn tại hiện trường.
Những dấu hiệu này thể hiện sự thiếu đầu tư trong quản lý an toàn, tiềm ẩn nguy cơ cao gây tai nạn lao động nghiêm trọng như sập giàn giáo, điện giật, ngã cao, cháy nổ, v.v.
4. Làm thế nào để phát hiện nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động trước khi xảy ra sự cố?
Để tránh lựa chọn hoặc hợp tác với nhà thầu vi phạm, chủ đầu tư cần:
- Kiểm tra hồ sơ năng lực và chứng chỉ an toàn của nhà thầu trước khi ký hợp đồng (bao gồm hồ sơ huấn luyện an toàn, chứng chỉ ISO 45001, chứng chỉ quản lý rủi ro, danh sách cán bộ an toàn được đào tạo).
- Yêu cầu nhà thầu lập kế hoạch tổng thể về an toàn lao động, trình duyệt trước khi thi công.
- Thường xuyên kiểm tra đột xuất công trường, đặc biệt là trong các giai đoạn thi công kết cấu, lắp đặt thiết bị nặng, hoặc thi công trên cao.
- Thuê đơn vị giám sát độc lập về an toàn lao động nếu công trình có quy mô lớn hoặc tiềm ẩn nhiều rủi ro.
- Tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu phát hiện nhà thầu cố tình vi phạm quy định an toàn, gây nguy hiểm đến tính mạng người lao động hoặc cộng đồng xung quanh.
Việc chủ động phát hiện, giám sát và xử lý vi phạm sớm giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tài chính và uy tín cho chủ đầu tư và các bên liên quan.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động
Trong hoạt động xây dựng, an toàn lao động luôn là một trong những yếu tố được pháp luật Việt Nam quy định chặt chẽ và xem như nghĩa vụ bắt buộc của nhà thầu. Việc không đảm bảo an toàn lao động không chỉ gây thiệt hại cho người lao động và công trình mà còn kéo theo trách nhiệm pháp lý nghiêm trọng. Dưới đây là các quy định pháp lý liên quan mà nhà thầu cần đặc biệt lưu ý:
1. Có những quy định pháp lý nào liên quan đến việc nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động?
Pháp luật hiện hành có nhiều văn bản điều chỉnh trực tiếp về vấn đề an toàn lao động trong xây dựng, tiêu biểu gồm:
- Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020) – quy định rõ tại Điều 115 về an toàn trong thi công xây dựng công trình. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công trình, người lao động, thiết bị, phương tiện thi công làm việc trên công trường xây dựng.
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 – Điều 16 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; Điều 38 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động;...
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP - Điều 38 quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
2. Những điều khoản nào trong hợp đồng xây dựng có thể quy định rõ ràng về an toàn lao động mà nhà thầu phải tuân thủ?
Trong hợp đồng xây dựng, điều khoản về an toàn lao động thường được quy định ở phần nghĩa vụ của nhà thầu và biện pháp thi công, nhằm ràng buộc trách nhiệm pháp lý của các bên. Cụ thể, hợp đồng nên có các nội dung sau:
- Nghĩa vụ đảm bảo an toàn lao động: Nhà thầu phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về an toàn lao động, lập kế hoạch an toàn và được chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công.
- Quy định về huấn luyện và trang bị bảo hộ: Nhà thầu phải tổ chức huấn luyện, cấp phát phương tiện bảo hộ và kiểm tra việc tuân thủ tại hiện trường.
- Biện pháp xử lý khi xảy ra tai nạn: Phải dừng thi công, khắc phục hậu quả, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư.
- Quyền kiểm tra của chủ đầu tư: Chủ đầu tư có quyền tạm đình chỉ thi công nếu phát hiện vi phạm quy định an toàn lao động.
- Chế tài hợp đồng: Nếu nhà thầu vi phạm quy định an toàn, chủ đầu tư có quyền phạt vi phạm, tạm giữ thanh toán, chấm dứt hợp đồng, hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Những điều khoản này giúp ràng buộc nghĩa vụ của nhà thầu, đồng thời tạo cơ sở pháp lý để chủ đầu tư bảo vệ quyền lợi khi có sự cố xảy ra.
3. Có những hình thức xử phạt nào đối với nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động?
Tùy vào mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm, nhà thầu có thể bị xử lý như sau:
a) Xử phạt hành chính
Căn cứ Điều 21 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động như sau:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Không xây dựng, ban hành hoặc không tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc khi xây dựng không lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở;
- Không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động nhưng người đó không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác y tế hoặc không ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định hoặc bố trí người làm công tác y tế nhưng người đó không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;...
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Không định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo quy định;
- Không trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định;
- Không xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố hoặc ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc;...
- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Ngoài ra, theo Điều 32 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, ành vi vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình có thể bị xử phạt từ 10 triệu đến 70 triệu đồng.
b) Trách nhiệm hình sự
Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng dẫn đến tai nạn chết người hoặc hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, nhà thầu hoặc người quản lý có thể bị truy cứu theo Điều 295 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) về tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, an toàn ở nơi đông người, với mức phạt tù từ 1 năm đến 12 năm, tùy mức độ hậu quả.
VI. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động
Trong thực tế thi công xây dựng, việc nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tai nạn, tranh chấp và thiệt hại nghiêm trọng. Chính vì vậy, không chỉ các chủ đầu tư mà cả người lao động và cơ quan quản lý đều quan tâm đến quy định xử lý, trách nhiệm pháp lý và biện pháp phòng ngừa. Dưới đây là các thắc mắc thường gặp và giải đáp cụ thể:
1. Nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Trong những trường hợp vi phạm quy định về an toàn lao động dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như chết người, bị thương nặng hoặc thiệt hại lớn về tài sản, nhà thầu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 295 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017). Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người theo Điều 295 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) được quy định như sau:
- Người nào vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
- Làm chết người;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
- Làm chết 02 người;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
- Là người có trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 12 năm:
- Làm chết 03 người trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
- Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
2. Những rủi ro nào có thể xảy ra khi nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động trong dự án xây dựng?
Khi nhà thầu không tuân thủ quy định an toàn lao động, có thể phát sinh nhiều rủi ro như:
- Tai nạn lao động: Người lao động bị thương, tử vong hoặc bị mất khả năng làm việc;
- Thiệt hại tài sản: Hư hỏng máy móc, thiết bị, vật liệu hoặc cấu kiện công trình;
- Đình trệ thi công: Bị tạm ngừng hoặc đình chỉ công trình để điều tra và khắc phục sự cố;
- Trách nhiệm pháp lý: Bị xử phạt hành chính, buộc bồi thường thiệt hại, hoặc bị truy cứu hình sự;
- Ảnh hưởng uy tín và năng lực: Bị đưa vào danh sách “nhà thầu vi phạm”, ảnh hưởng đến khả năng trúng thầu trong các dự án khác.
Các rủi ro này không chỉ gây tổn thất kinh tế mà còn làm mất uy tín nghề nghiệp và ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng dự án.
3. Quy trình nào cần thực hiện khi phát hiện nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động?
Khi phát hiện nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động, cần tiến hành trình tự thực hiện đánh giá an toàn công trình theo Điều 36 Nghị định 06/2021/NĐ-CP và Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), gồm:
- Lập và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn.
- Tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình.
- Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn.
- Gửi báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.
4. Những chứng cứ nào cần thiết để chứng minh nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động?
Để chứng minh hành vi vi phạm, cần thu thập các loại chứng cứ hợp pháp sau:
- Biên bản kiểm tra an toàn lao động của cơ quan chức năng hoặc tư vấn giám sát;
- Hình ảnh, video ghi nhận tình trạng công trường không đảm bảo an toàn (thiếu lưới chắn, biển cảnh báo, thiết bị bảo hộ...);
- Hồ sơ huấn luyện an toàn lao động của nhà thầu (nếu không có, là bằng chứng vi phạm);
- Báo cáo tai nạn hoặc biên bản điều tra tai nạn lao động (nếu đã xảy ra sự cố);
- Hợp đồng xây dựng và các điều khoản về an toàn lao động.
Những chứng cứ này sẽ là căn cứ để cơ quan quản lý, chủ đầu tư hoặc tòa án xác định trách nhiệm pháp lý của nhà thầu.
5. Có những quy định nào về giám sát nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công?
Theo Khoản 2 Điều 115 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi năm 2020, chủ đầu tư phải bố trí người có đủ năng lực theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn; phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.
V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động?
Nếu bạn đang gặp phải tình huống nhà thầu vi phạm quy định về an toàn lao động, hoặc muốn xây dựng điều khoản hợp đồng chặt chẽ để phòng ngừa rủi ro, việc tìm đến một đơn vị tư vấn pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng là vô cùng cần thiết.
NPLAW – với đội ngũ luật sư am hiểu pháp luật xây dựng, hợp đồng và lao động, sẵn sàng hỗ trợ bạn trong việc:
- Soạn thảo và rà soát hợp đồng xây dựng có điều khoản an toàn rõ ràng;
- Tư vấn quy trình xử lý, thu thập chứng cứ khi nhà thầu vi phạm;
- Đại diện giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại.
Liên hệ với NPLAW ngay hôm nay để được tư vấn tận tâm – giải pháp hiệu quả – bảo vệ quyền lợi pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp và dự án của bạn.