Miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới là vấn đề phổ biến đối với doanh nghiệp mới thành lập. Bài viết này sẽ nêu quy định pháp luật về miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới và giải đáp một số thắc mắc liên quan.
Miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới là một trong những chính sách ưu đãi về thuế của doanh nghiệp mới thành lập và nhận được nhiều sự quan tâm. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng liên quan đến miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới
Việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho doanh nghiệp mới tại Việt Nam hiện nay đang có những thay đổi mang tính bước ngoặt nhờ việc triển khai các quy định mới về thuế. Nhiều chính sách mới về miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tạo đòn bẩy cho kinh tế tư nhân và doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong giai đoạn đầu. Chính sách miễn giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khuyến khích đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, đồng thời đảm bảo công bằng giữa các loại hình doanh nghiệp và hài hòa với các chuẩn mực thuế quốc tế.
II. Khái niệm về miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới
Để hiểu rõ hơn về miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới và vấn đề liên quan. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật quản lý thuế 2019 quy định thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
Theo khoản 1 Điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo các căn cứ pháp lý trên, có thể hiểu, thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của doanh nghiệp.

Như vậy, dựa theo căn cứ nêu trên và theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP về các trường hợp miễn giảm thuế, có thể hiểu miễn giảm thuế TNDN là chính sách của nhà nước trong đó các tổ chức, cá nhân được miễn hoặc giảm một phần hoặc hoàn toàn nghĩa vụ nộp thuế TNDN đối với hàng hóa, dịch vụ hoặc hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật.
2. Miễn giảm thuế TNDN có được xem là một hình thức ưu đãi đầu tư không?
Theo khoản 1 Điều 15 Luật đầu tư 2020 quy định về các hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
Theo đó, có thể thấy, miễn giảm thuế TNDN có được xem là một trong những hình thức ưu đãi đầu tư.
3. Sự khác nhau giữa miễn thuế TNDN và giảm thuế TNDN?
Sự khác nhau giữa miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chủ yếu nằm ở mức độ ưu đãi và cách thức áp dụng theo quy định của pháp luật. Theo khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP về các trường hợp miễn giảm thuế, sự khác nhau giữa miễn và giảm thuế TNDN như sau:
Bản chất:
- Miễn thuế TNDN: Doanh nghiệp không phải nộp bất kỳ khoản thuế TNDN nào cho phần thu nhập được ưu đãi trong một khoảng thời gian nhất định.
- Giảm thuế TNDN: Doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế nhưng được giảm một tỷ lệ phần trăm nhất định trên số thuế phải nộp.
Thời gian áp dụng:
- Miễn thuế TNDN: Thường áp dụng trong những năm đầu khi doanh nghiệp mới có thu nhập chịu thuế.
- Giảm thuế TNDN: Áp dụng trong khoảng thời gian tối đa nhất định.
Mức ưu đãi:
- Miễn thuế TNDN: Số thuế phải nộp bằng 0 (miễn 100%)
- Giảm thuế TNDN: Thường là giảm 50% số thuế phải nộp.
Tóm lại, việc áp dụng miễn, giảm thuế căn cứ vào lĩnh vực đầu tư, địa bàn ưu đãi hoặc quy mô doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tự xác định điều kiện ưu đãi và kê khai trong quyết toán thuế hàng năm.
III. Quy định của pháp luật liên quan đến miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới
Tìm hiểu các quy định pháp luật về miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Điều kiện miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp
Theo khoản 1, 2 Điều 18 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN thực hiện như sau:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.

Có thể thấy, để được miễn giảm thuế TNDN thì doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện miễn giảm theo quy định trên.
2. Ngành nghề kinh doanh nào được ưu tiên miễn giảm thuế TNDN?
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được bổ sung bởi điểm c khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 quy định danh mục ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN bao gồm:
- Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, công nghệ chiến lược; ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao (Điểm này được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025);
- Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an ninh mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an ninh mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;
- Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định;
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày 01/10/2025 mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật;
- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
- Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Điểm này được sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025);
- Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau:
- Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt.
- Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Nuôi trồng nông sản;
- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;
- Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;
- Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định;
- Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
- Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội;
- Xuất bản theo quy định ;
- Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định.
Theo căn cứ vừa nêu, các ngành nghề kinh doanh trên được ưu tiên miễn giảm thuế TNDN.
3. Thời gian miễn và giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới được tính từ thời điểm nào?
Theo khoản 4 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được sửa đổi bởi điểm h khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 quy định thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
- Trường hợp doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ chiến lược, văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao, văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận.

- Trường hợp doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận nhiều lần thì quy định tại khoản này áp dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận được cấp lần đầu tiên.
Kết luận lại, thời gian miễn và giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trừ các trường hợp khác theo quy định trên.
4. Pháp luật quy định xử lý như thế nào đối với hành vi áp dụng sai miễn giảm thuế TNDN?
Theo khoản 5 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây:
- Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
- Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế (Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP).
- Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có).
Như vậy, doanh nghiệp có hành vi áp dụng sai miễn giảm thuế TNDN bị xử lý theo quy định trên.
IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới
Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Doanh nghiệp mới có bắt buộc phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế để được hưởng miễn giảm thuế TNDN không?
Theo Điều 81 Luật quản lý thuế 2019, trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ sơ khai thuế quy định tại Chương IV của Luật này.
Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì việc nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:
- Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ được nộp tại cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Chính phủ;
- Đối với các loại thuế khác thì hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Người nộp thuế nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thông qua hình thức sau đây:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
- Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
- Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế.
Dựa theo phân tích trên, có thể hiểu, doanh nghiệp mới vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế để được hưởng miễn giảm thuế TNDN.
2. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động thì thời gian miễn giảm thuế TNDN có bị gián đoạn không?
Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trong trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04 căn cứ tại khoản 4 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được sửa đổi bởi điểm h khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025.
Đồng thời theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.
Theo quy định nêu trên, thời gian miễn, giảm thuế TNDN của doanh nghiệp không bị gián đoạn và vẫn tính liên tục ngay cả khi doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động.
3. Doanh nghiệp mới có vốn đầu tư nước ngoài có được hưởng miễn giảm thuế TNDN không?
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) mới được hưởng các chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện về lĩnh vực, địa bàn hoặc quy mô theo quy định pháp luật. Cụ thể:
- Các doanh nghiệp mới bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu thỏa mãn tiêu chí là doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Theo đó, quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Tùy thuộc vào dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể được hưởng các mức miễn giảm theo khoản 1, 2 Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
- Miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo: Áp dụng cho các dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao hoặc các lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư như công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển.
- Miễn 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo: Áp dụng cho dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc các dự án tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp tại địa bàn thuận lợi).
Nhìn chung, doanh nghiệp mới có vốn đầu tư nước ngoài vẫn được hưởng các chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện về miễn giảm thuế.
4. Doanh nghiệp tách, sáp nhập hoặc chia có được tiếp tục hưởng miễn giảm thuế TNDN không?
Tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, quy định ưu đãi thuế TNDN không áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu trong trường hợp:
- Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
- Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Theo đó, doanh nghiệp tách, sáp nhập hoặc chia không được tiếp tục hưởng miễn giảm thuế TNDN.
5. Sau khi hết thời gian miễn thuế, doanh nghiệp được áp dụng thuế suất TNDN như thế nào?
Theo Điều 13, 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có thể thấy, sau khi hết thời gian miễn thuế, doanh nghiệp sẽ chuyển sang giai đoạn giảm thuế (nếu có) hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, trước khi quay về mức thuế suất hiện hành tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Cụ thể:
- Giai đoạn giảm thuế: Sau khi hết thời hạn miễn thuế (2 năm hoặc 4 năm), doanh nghiệp thường được giảm 50% số thuế phải nộp trong một khoảng thời gian nhất định (4 năm hoặc 9 năm tiếp theo).
- Áp dụng thuế suất ưu đãi: Trong suốt thời gian được hưởng ưu đãi (10 năm, 15 năm hoặc 30 năm tính từ năm đầu tiên có doanh thu), doanh nghiệp sẽ nộp thuế với mức thuế suất thấp hơn mức phổ thông, thường là 10%, 15% hoặc 17% tùy theo lĩnh vực và địa bàn đầu tư.
- Hết thời hạn ưu đãi: Khi kết thúc toàn bộ thời gian hưởng ưu đãi về thuế suất và miễn, giảm thuế, doanh nghiệp phải nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất hiện hành là 20% được quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Tổng kết lại, sau khi hết thời gian miễn thuế, doanh nghiệp được áp dụng thuế suất TNDN như trên.
V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NP Law khi có vấn đề về miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.