Để giúp quý bạn đọc hiểu rõ về đồng phạm trốn thuế, bài viết dưới đây của NPLaw sẽ đi vào phân tích khái niệm và những quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh vấn đề này.
Đồng phạm trốn thuế là vấn đề “hot” trong xã hội hiện nay, nhất là khi cơ quan chức năng đang tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi gian lận thuế. Hiểu được điều này, bài viết dưới đây của NPLaw sẽ giúp bạn hiểu được những thông tin cơ bản cũng như các quy định trực tiếp điều chỉnh vấn đề này hiện nay.
I. Những thay đổi trong Bộ luật Hình sự mới nhất về khung hình phạt dành cho tội đồng phạm trốn thuế?
Hiện nay, hành vi trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017). Bộ luật không xây dựng một tội danh riêng cho "đồng phạm trốn thuế", mà người đồng phạm sẽ bị xử lý theo quy định chung về đồng phạm tại Điều 17 Bộ Luật này và chịu trách nhiệm tương ứng với vai trò tham gia trong vụ án.
Theo đó, pháp luật hình sự Việt Nam quy định việc áp dụng mức phạt giữa các đồng phạm có sự khác nhau tùy vào tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.
Việc đặt ra quy định này là hoàn toàn phù hợp, thể hiện việc pháp luật chú trọng đến việc phân hóa trách nhiệm giữa các đồng phạm.
II. Tìm hiểu về đồng phạm trốn thuế
Để quý bạn đọc hiểu hơn về đồng phạm trốn thuế, phần dưới đây sẽ là phân tích về định nghĩa và các đặc điểm cơ bản giúp nhận biết vấn đề này.
1. Định nghĩa pháp lý về hành vi đồng phạm trốn thuế và các hình thức biểu hiện trong doanh nghiệp?
Dựa trên quy định tại Điều 17 về đồng phạm và Điều 200 về tội trốn thuế của Bộ Luật Hình sự hiện hành, có thể rút ra định nghĩa về hành vi đồng phạm trốn thuế là trường hợp có từ hai người trở lên cố ý cùng thực hiện hành vi phạm tội trốn thuế.

Theo Điều 200 Bộ Luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), hành vi đồng phạm trốn thuế thường được biểu hiện dưới một số hình thức sau:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
- Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán.
- Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan.
- Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa.
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
Như vậy, trong doanh nghiệp, đồng phạm trốn thuế thường biểu hiện qua sự phối hợp giữa người quản lý, kế toán, nhân viên hoặc đối tác bên ngoài nhằm che giấu doanh thu, khai khống chi phí hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ gian dối để làm giảm số thuế phải nộp cho Nhà nước.
2. Đặc điểm nhận dạng của "người giúp sức" và "người xúi giục" trong một vụ án đồng phạm trốn thuế?
Trong vụ án đồng phạm trốn thuế, việc phân biệt người giúp sức và người xúi giục có ý nghĩa quan trọng vì vai trò của họ ảnh hưởng đến việc đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và quyết định hình phạt.
Theo khoản 3 Điều 17 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025 thì người giúp sức được hiểu là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm. Từ đó, có thể rút ra những đặc điểm nhận dạng với loại hình đồng phạm này là:
- Giúp sức về vật chất: Là việc cung cấp phương tiện, tài liệu hoặc thực hiện các công việc hỗ trợ (như kế toán lập chứng từ giả theo yêu cầu của lãnh đạo,...).
- Giúp sức về tinh thần: Là việc tạo điều kiện về mặt tâm lý hoặc chuyên môn (như cá nhân tư vấn phương thức lập hồ sơ giả nhằm giảm nghĩa vụ thuế,...).
Đồng thời, cũng tại khoản 3 Điều 17 Bộ Luật này, pháp luật đã đưa ra định nghĩa về người xúi giục như sau “là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm”. Qua đó có thể thấy, đặc điểm rõ ràng nhất để nhận dạng vai trò người xúi giục trong một vụ án đồng phạm trốn thuế là việc tác động đến ý chí của người khác làm phát sinh hoặc củng cố quyết tâm thực hiện hành vi trốn thuế.
Có thể thấy, trong vụ án đồng phạm trốn thuế, người xúi giục được nhận diện qua việc tác động làm nảy sinh hoặc củng cố ý định trốn thuế của người khác; còn người giúp sức được nhận diện qua việc tạo điều kiện vật chất hoặc tinh thần để hành vi trốn thuế được thực hiện hoặc che giấu thành công.
3. Ý nghĩa của việc tự nguyện khai báo để giảm nhẹ trách nhiệm khi bị lôi kéo vào hành vi đồng phạm trốn thuế?
Việc tự nguyện khai báo, thành khẩn hợp tác với cơ quan có thẩm quyền có ý nghĩa rất quan trọng đối với người bị lôi kéo tham gia vào hành vi đồng phạm trốn thuế, cả về mặt pháp lý lẫn thực tiễn.
- Là căn cứ để được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025.
- Giúp làm rõ vai trò thực sự của người tham gia từ đó ảnh hưởng tới quyết định hình phạt cho đồng phạm trốn thuế theo Điều 57 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025.
- Có thể được xem xét về chính sách xử lý khoan hồng ở mức phù hợp theo quy định pháp luật.
Tóm lại, việc tự nguyện khai báo không hoàn toàn loại bỏ hết mọi trách nhiệm của người bị lôi kéo vào hành vi đồng phạm trốn thuế nhưng có thể giúp cơ quan có thẩm quyền đánh giá để đưa ra các hình phạt nhẹ hơn.
4. Phạm vi điều chỉnh của pháp luật đối với những người không trực tiếp ký báo cáo thuế nhưng vẫn là đồng phạm trốn thuế?
Pháp luật hình sự không chỉ điều chỉnh người trực tiếp ký tờ khai, báo cáo thuế hoặc hồ sơ quyết toán thuế, mà còn điều chỉnh mọi cá nhân có hành vi cố ý tham gia vào quá trình trốn thuế với vai trò đồng phạm. Nhất là khi theo quy định tại Điều 200 Bộ Luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025 về tội trốn thuế, chữ ký trên báo cáo thuế không phải là căn cứ duy nhất để xác định trách nhiệm hình sự.

Trong trường hợp cơ quan điều tra chứng minh được cá nhân cố ý vào việc thực hiện, tổ chức, xúi giục hoặc giúp sức cho hành vi trốn thuế thì dù có trực tiếp ký hồ sơ thuế hay không, chủ thể đều có thể bị xử lý với tội đồng phạm trốn thuế.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến đồng phạm trốn thuế
Sau khi có nền tảng hiểu biết cơ bản về đồng phạm trốn thuế, phần dưới đây sẽ đi sâu phân tích các quy định pháp luật có liên quan đến vấn đề này.
1. Biện pháp ngăn chặn áp dụng cho các đối tượng nghi ngờ là đồng phạm trốn thuế?
Đối với những người bị nghi ngờ là đồng phạm trong tội trốn thuế, cơ quan tiến hành tố tụng có thể áp dụng các biện pháp ngăn chặn nhằm bảo đảm hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
Theo khoản 1 Điều 109 Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025 thì các biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng trong trường hợp này bao gồm:
- Giữ người trong trường hợp khẩn cấp: Có thể áp dụng khi có căn cứ đặc biệt cho thấy người đó đang chuẩn bị bỏ trốn hoặc có hành vi gây cản trở nghiêm trọng đến việc điều tra.
- Bắt người.
- Tạm giữ: Có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.
- Tạm giam.
- Bảo lĩnh: Đây là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam, được áp dụng tùy vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo.
- Đặt tiền để bảo đảm: Đây cũng là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam nhưng dựa trên tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo.
- Cấm đi khỏi nơi cư trú: Là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ trong quá trình tố tụng.
- Tạm hoãn xuất cảnh.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc áp dụng biện pháp ngăn chặn nào phải dựa trên căn cứ luật định, không phải cứ nghi ngờ đồng phạm trốn thuế là tự động bị bắt hoặc tạm giam.
2. Điều kiện để cơ quan công an xác định vai trò của từng cá nhân trong một tập thể đồng phạm trốn thuế?
Trong vụ án trốn thuế có đồng phạm, cơ quan điều tra không chỉ xác định hành vi phạm tội mà còn phải làm rõ vai trò của từng người tham gia để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự và quyết định hình phạt.
Căn cứ Điều 17 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025, có thể rút ra một số điều kiện để cơ quan công an xác định vai trò của từng cá nhân trong một tập thể đồng phạm trốn thuế như sau:
(a); Có sự thống nhất ý chí
Khoản 1 Điều 17 Bộ Luật Hình sự năm 2015 đã quy định rõ “đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm”. Do vậy, để xác định được vai trò của từng người trong một vụ án đồng phạm trốn thuế, trước tiên, phải chứng minh họ biết rõ mình đang thực hiện hành vi phạm tội.
(b); Mức độ tham gia cụ thể của từng người
Để xác định vai trò của từng cá nhân trong một vụ án đồng phạm nói chung và đồng phạm trốn thuế nói chung, cần dựa trên mức độ tham gia của từng người trong trường hợp đó.
Theo khoản 3 Điều 17 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025, pháp luật chia các người đồng phạm thành người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức dựa trên các hành vi cụ thể:
- Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
- Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
- Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
- Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
Đây cũng là điều kiện quan trọng nhất để xác định chính xác vai trò của các cá nhân khi xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự và quyết định hình phạt phù hợp trong vụ án đồng phạm trốn thuế.
Tóm lại việc xác định vai trò của từng cá nhân cần dựa trên chứng cứ chứng minh ý chí đồng phạm, mức độ nhận thức và mức độ tham gia của từng người trong quá trình trốn thuế.
3. Quy định về thời hiệu xử lý hình sự đối với các hành vi đồng phạm trốn thuế?
Đối với đồng phạm trong tội trốn thuế, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không được xác định riêng với yếu tố “đồng phạm” mà được xác định theo quy định chung về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trốn thuế.
Theo khoản 2 Điều 27 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025 thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
- 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng.
- 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng.
- 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng.
- 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Đồng thời, Điều 9 Bộ Luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) đã phân loại các tội phạm như sau:
- Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.
- Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.
- Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.
- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Áp dụng vào quy định tại Điều 200 Bộ Luật này về tội trốn thuế thì có thể thấy khung hình phạt cao nhất của tội này được quy định tại khoản 3 như sau: “Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm”.
Qua những phân tích trên có thể thấy, đồng phạm trốn thuế thuộc tội phạm nghiêm trọng nên có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự lên đến 10 năm.
4. Hình thức giảm nhẹ hình phạt dành cho đồng phạm trốn thuế?
Đối với người đồng phạm trong tội trốn thuế, pháp luật không có một chế độ giảm nhẹ riêng chỉ áp dụng cho tội danh này. Việc giảm nhẹ hình phạt được xem xét theo các quy định chung của Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025 và dựa trên vai trò cụ thể của từng người đồng phạm.
- Có ít nhất hai trong các tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 51 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025 như tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả hoặc phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng,.... (Điều 54 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025).
- Xem xét vai trò của người đồng phạm: Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm (Điều 58 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025) nên với những đồng phạm có sự tham gia ít hơn thì mức phạt sẽ được quyết định nhẹ hơn (như với người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể).
Như vậy, với đồng phạm trốn thuế, pháp luật có thể giảm nhẹ hình phạt đối với những cá nhân có nhiều tình tiết giảm nhẹ hoặc đóng vai trò không đáng kể trong vụ án đồng phạm.
IV. Những câu hỏi thường gặp liên quan đến đồng phạm trốn thuế
Sau đây là phần giải đáp những câu hỏi thường gặp liên quan đến đồng phạm trốn thuế.
1. Có thể xin hưởng án treo nếu chứng minh được mình bị ép buộc tham gia vào vụ đồng phạm trốn thuế?
Không. Theo Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP) thì điều kiện để được hưởng án treo là:
- Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
- Có nhân thân tốt.
- Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
- Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
- Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Việc "bị ép buộc" không đồng nghĩa với việc tự động được hưởng án treo mà chủ thể cần đáp ứng đủ các điều kiện trên thì mới được Tòa án xem xét cho hưởng án treo theo đúng quy định pháp luật.
2. Số tiền thuế trốn bao nhiêu triệu đồng thì người giúp sức sẽ bị khởi tố án hình sự về đồng phạm trốn thuế?
Theo khoản 1 Điều 200 Bộ Luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) thì người giúp sức trong vụ án đồng phạm trốn thuế sẽ bị khởi tố hình sự nếu trốn thuế đạt ngưỡng sau:
- Trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
- Trốn thuế với số tiền dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật hình sự năm 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Nếu mức tiền trốn thuế thuộc một trong hai trường hợp trên thì người giúp sức sẽ bị truy cứu hình sự về tội trốn thuế.
3. Đã nghỉ việc 3 năm, giờ công ty cũ bị bắt vì trốn thuế thì có bị truy cứu là đồng phạm trốn thuế không?
Có thể. Để xác định việc có bị truy cứu là đồng phạm trốn thuế khi đã nghỉ việc 03 năm không, cần xem xét các yếu tố sau:
- Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự: Đối với tội trốn thuế thì thời hiệu truy cứu là 10 năm nên nghỉ việc 03 năm chưa làm hết thời hiệu này (khoản 2 Điều 27 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025).
- Thời điểm diễn ra hành vi trốn thuế: Nếu hành vi trốn thuế xảy ra sau khi bạn đã nghỉ việc thì thông thường quý bạn đọc không phải chịu trách nhiệm về những hành vi đó.
- Mức độ tham gia vào hành vi trốn thuế: Nếu việc trốn thuế diễn ra vào khoảng thời gian còn làm việc ở công ty thì việc bạn không tham gia vào hành vi phạm pháp này cũng sẽ giúp bạn không bị truy cứu là đồng phạm trốn thuế.
Trường hợp cá nhân, dù đã nghỉ việc 03 năm, nhưng đã thực hiện hành vi trốn thuế trong thời điểm làm việc tại công ty thì vẫn có thể bị truy cứu là đồng phạm trốn thuế.
4. Tại sao việc cho mượn tài khoản cá nhân nhận tiền "hoa hồng" cho công ty lại biến bạn thành đồng phạm trốn thuế?
Theo Điều 17 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025, đồng phạm là trường hợp có từ hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Đối với người giúp sức, cơ quan tố tụng phải chứng minh hai yếu tố:
- Có hành vi giúp sức vật chất hoặc tinh thần cho việc trốn thuế.
- Người đó biết việc mình đang hỗ trợ nhằm thực hiện hành vi trốn thuế và vẫn cố ý thực hiện.
Áp dụng vào trường hợp cho mượn tài khoản cá nhân nhận tiền "hoa hồng" cho công ty thì bạn có thể thành đồng phạm trốn thuế nếu biết rõ:
- Công ty cố ý để không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
- Biết tiền được chuyển qua tài khoản cá nhân để không kê khai thuế hoặc che giấu doanh thu.
- Bạn đồng ý cho sử dụng tài khoản và nhận tiền "hoa hồng" cho việc đó.
Với những yếu tố trên, cơ quan có thẩm quyền có thể xác định vai trò đồng phạm của bạn trong vụ án đồng phạm trốn thuế và tiến hành truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Có thể nộp tiền khắc phục hậu quả để thoát án tù đối với vai trò giúp sức trong vụ đồng phạm trốn thuế?
Có thể. Theo điểm b khoản 1 Điều 51 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025 thì việc “tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả” là một trong những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
Mặt khác khoản 1 Điều 54 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025 cũng quy định “Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.”.
Từ đó có thể thấy, nếu người giúp sức trong vụ án đồng phạm trốn thuế không có vai trò đáng kể và có 01 tình tiết giảm nhẹ thì Tòa án có thể quyết định thấp hơn hình phạt ở mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng (theo khoản 1 Điều 200 Bộ Luật Hình sự thì khung hình phạt thấp nhất là bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm).
V. Bạn cần một luật sư kinh nghiệm để đại diện làm việc khi bị triệu tập điều tra về tội đồng phạm trốn thuế, tại sao không chọn NPLaw?
Khi bị triệu tập điều tra về tội đồng phạm trốn thuế, nhiều chủ thể lựa chọn NPLaw bởi những lý do sau:
- Luật sư NPLaw có kinh nghiệm thực tế về hình sự kinh tế, thuế và kế toán.
- Có kinh nghiệm tham gia tố tụng hình sự nói riêng và tố tụng nói chung.
- Có khả năng phân tích chứng cứ tài chính, sao kê ngân hàng, hóa đơn, chứng từ kế toán để tìm ra bằng chứng bào chữa cho đồng phạm trốn thuế.
- Có khả năng làm việc với cơ quan điều tra, viện kiểm sát và tư vấn chiến lược khắc phục hậu quả phù hợp.
Với những ưu điểm trên, NPLaw tự tin là một trong những đơn vị pháp lý hàng đầu trong việc bảo vệ quyền lợi khách hàng khi liên quan tới vụ án đồng phạm trốn thuế.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.