Lợi ích của bạn - Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi
0913449968 0913419996 legal@nplaw.vn

Bài viết dưới đây của NPLaw cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin cần biết về bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố như định nghĩa, quy định pháp luật liên quan và quy trình cần thực hiện khi nhân viên gây ra sự cố.

Bài viết dưới đây của NPLaw cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin cần biết về bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố như định nghĩa, quy định pháp luật liên quan và quy trình cần thực hiện khi nhân viên gây ra sự cố.

I. Bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố có thể ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp không?

Khi sự cố xảy ra, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm tới vấn đề bồi thường thiệt hại của nhân viên mà còn để ý tới uy tín của công ty mình. Lúc này, câu hỏi luôn thường trực đối với các doanh nghiệp là: liệu việc bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố có ảnh hưởng đến uy tín công ty không? 

Câu trả lời là Có. Uy tín của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng bởi việc nhân viên gây ra sự cố thể hiện ở các khía cạnh như: 

  • Mất lòng tin của khách hàng: Việc nhân viên gây ra sự cố gây thiệt hại tới khách hàng có thể khiến khách hàng lo ngại về chất lượng hàng hóa, dịch vụ của công ty. 
  • Ảnh hưởng đến mối quan hệ đối tác: Các đối tác kinh doanh có thể đánh giá rủi ro khi hợp tác với doanh nghiệp có nhân viên gây ra sự cố dẫn tới thiệt hại cho đối tác và khách hàng. 

Và để minh chứng rõ hơn về ảnh hưởng của việc bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố đến uy tín của doanh nghiệp, NPLaw đưa ra một ví dụ như sau: Theo báo Pháp Luật Thành phố Hồ Chí Minh, vào ngày 27/4/2022, Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) đã tuyên mức phạt 03 năm tù giam cho bị cáo N.T.H (tài xế của Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng T.Đ.V.T) về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. Đồng thời, công ty phải liên đới bồi thường hơn 269 triệu đồng cho bị hại. Như vậy, việc nhân viên công ty gây ra sự cố đã ảnh hưởng tới uy tín của chính công ty này. 

II. Bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố là gì? 

Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan cũng như bản chất để có thể áp dụng chính xác, trước hết, quý bạn đọc cần xác định thế nào là bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố? 

Pháp luật hiện hành không đưa ra giải thích cụ thể về định nghĩa của thuật ngữ này, tuy nhiên, theo thực tế hiện nay và các quy định pháp luật liên quan, NPLaw đưa ra khái niệm cơ bản về bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố là trách nhiệm pháp lý hoặc nghĩa vụ tài chính phát sinh khi một nhân viên trong quá trình thực hiện công việc gây ra thiệt hại cho bên thứ ba hoặc cho chính doanh nghiệp.

1. Các hình thức bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố bao gồm những gì? 

Nhằm tạo điều kiện cho nhân viên gây ra sự cố có thể bồi thường thiệt hại và pháp nhân (người sử dụng lao động) giảm bớt được thiệt hại do nhân viên gây ra, pháp luật hiện hành quy định nhiều hình thức bồi thường.

Theo Khoản 1 Điều 585 Bộ Luật Dân sự năm 2015 và Điều 129 Bộ Luật Lao động năm 2019, các hình thức bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố bao gồm: 

  • Bồi thường bằng tiền: người lao động khi gây ra sự cố dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp có thể phải bồi thường bằng tiền lương hoặc khấu trừ lương hằng tháng. 
  • Bồi thường bằng hiện vật: ngoài ra, người lao động còn có thể bồi thường bằng vật chất hoặc tài sản tương đương với thiệt hại cho doanh nghiệp. 
  • Bồi thường bằng cách thực hiện một công việc: ví dụ nhân viên gây ra sự cố khi làm đường dẫn tới thời gian dự kiến hoàn thiện công trình kéo dài, điều này gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Trường hợp này, doanh nghiệp có thể yêu cầu người lao động bồi thường bằng cách làm thêm giờ,... 

Tóm lại, hiện nay, khi gây ra sự cố, nhân viên có thể bồi thường thiệt hại cho công ty thông qua một trong ba hình thức: bằng tiền, bằng hiện vật hoặc bằng một công việc cụ thể. 

2. Những yếu tố nào xác định mức độ bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố? 

Bên cạnh hình thức, vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi nhân viên gây ra sự cố là xác định mức độ bồi thường thiệt hại. Việc xác định đúng mức bồi thường không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi của chính doanh nghiệp mà còn tạo điều kiện để người lao động sửa chữa lỗi lầm. 

Theo Khoản 1 Điều 130 Bộ Luật Lao động năm 2019, các yếu tố xác định mức độ bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố là: 

  • Lỗi của nhân viên. 
  • Mức độ thiệt hại thực tế. 
  • Hoàn cảnh thực tế gia đình và nhân thân của người lao động. 
  • Tài sản của người gây ra sự cố.

Có thể thấy, pháp luật hiện hành quy định các tiêu chí xác định mức bồi thường này là hợp lý. Việc bồi thường được căn cứ vào thiệt hại của doanh nghiệp và tình hình thực tế của nhân viên sẽ đảm bảo việc bồi thường được hoàn thành trên thực tế. 

III. Quy định pháp luật liên quan đến bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố 

Qua những phân tích ở mục II, NPLaw đã đưa ra những thông tin cơ bản để quý bạn đọc hiểu khái quát về vấn đề bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố. 

Tại mục III, chúng tôi sẽ cung cấp các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này, làm hành trang pháp lý cho các doanh nghiệp và người lao động đảm bảo quyền lợi trên thực tế. 

1. Bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố có được quy định trong luật nào? 

Để xác định được các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh vấn đề này, cần hiểu rõ bản chất của bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố. Có thể thấy, đây là quan hệ bồi thường phát sinh khi người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động do vậy, vấn đề này được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật về lao động.

Bên cạnh đó, việc bồi thường này phát sinh trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm nên cũng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự (Điều 1 Bộ Luật Dân sự năm 2015).

Như vậy, hiện nay, vấn đề bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật sau: 

  • Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13: quy định về bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra tại Điều 597. 
  • Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14: quy định về bồi thường thiệt hại và xử lý bồi thường thiệt hại tại Điều 129 và 130. 
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động: quy định về quy trình, thời hiệu và khiếu nại liên quan bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố tại Điều 71, 72 và 73.

Việc nắm rõ các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh vấn đề bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố giúp quý bạn đọc xác định được các quy định liên quan cũng như đưa ra cơ sở pháp lý phù hợp. 

2. Quy trình bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố diễn ra như thế nào?

Khi xác định được sự cố nhân viên gây ra, bên cạnh các quy định về đưa ra mức bồi thường, các doanh nghiệp còn phải nắm rõ về trình tự xử lý bồi thường thiệt hại. Việc hiểu rõ từng bước cần thực hiện sẽ là bằng chứng vững chắc tránh các tranh chấp về sau. 

Theo Điều 71 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quy trình bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố diễn ra như sau: 

Bước 1: Yêu cầu tường trình 

Khi phát hiện nhân viên có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì người sử dụng lao động yêu cầu người lao động tường trình bằng văn bản về vụ việc 

Bước 2: Họp xử lý bồi thường thiệt hại 

Ít nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại, người sử dụng lao động thông báo đến các thành phần phải tham dự họp. Đồng thời, tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp. 

Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp.

Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý bồi thường thiệt hại. 

Bước 3: Lập biên bản họp 

Sau khi kết thúc cuộc họp, doanh nghiệp phải lập biên bản họp ghi rõ nội dung cuộc họp xử lý bồi thường thiệt hại và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản hợp phải có chữ ký của người tham dự cuộc họp, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản. 

Bước 4: Ra quyết định xử lý bồi thường thiệt hại 

Dựa trên nội dung biên bản họp, doanh nghiệp ra quyết định xử lý bồi thường thiệt hại

trong thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại. Quyết định xử lý bồi thường thiệt hại phải nêu rõ mức thiệt hại; nguyên nhân thiệt hại; mức bồi thường thiệt hại; thời hạn, hình thức bồi thường thiệt hại và được gửi đến các thành phần phải tham dự họp  

Trên đây là các bước cơ bản nhằm xử lý vấn đề bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố. Tuy nhiên, theo thực tế của từng doanh nghiệp cũng như hoàn cảnh cụ thể của nhân viên mà các bước này có thể tăng thêm hoặc giảm đi để đảm bảo phù hợp. 

3. Ai có quyền quyết định mức bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố? 

Một trong những bước quan trọng để hoàn thiện quy trình xử lý bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố là ra quyết định bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên, thẩm quyền ra quyết định là vấn đề gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp trên thực tế. 

Theo điểm h Khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, một trong những nội dung phải có của nội quy lao động là “h) Trách nhiệm vật chất: quy định các trường hợp phải bồi thường thiệt hại…mức bồi thường thiệt hại tương ứng mức độ thiệt hại; người có thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại” 

Đồng thời, khoản 1 Điều 69 Nghị định này cũng nêu rõ “Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động”. 

Do vậy, người có quyền quyết định mức bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố được nêu rõ tại nội quy lao động của công ty hoặc tại hợp đồng lao đồng trong trường hợp không có nội quy lao động bằng văn bản. 

4. Có cần thiết phải có chứng cứ cụ thể để yêu cầu bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố không? 

Bên cạnh những quy định về quy trình và thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố, nhiều doanh nghiệp còn đặt ra câu hỏi về chứng cứ. Liệu trên thực tế, các doanh nghiệp có cần thiết phải có chứng cứ cụ thể để yêu cầu bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố không? 

Câu trả lời là có. Theo Điều 584 Bộ Luật Dân sự năm 2015, các căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm: 

  • Có thiệt hại thực tế.
  • Có hành vi gây thiệt hại. 
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại. 

Mặt khác, bước 1 của quy trình xử lý bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố là yêu cầu người lao động viết bản tường trình (Điều 71 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). 

Như vậy, qua các phân tích trên có thể thấy, doanh nghiệp phải có chứng cứ cụ thể để yêu cầu bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố. 

IV. Giải đáp các thắc mắc về bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố 

Để quý bạn đọc hiểu hơn về vấn đề bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố, NPLaw đưa ra một số câu hỏi và giải đáp dưới đây.

1. Có thể yêu cầu nhân viên bồi thường thiệt hại do họ gây ra sự cố không? 

Có. Điều 597 Bộ Luật Dân sự năm 2015 có quy định về bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra như sau “Pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được pháp nhân giao; nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, doanh nghiệp có thể yêu cầu nhân viên bồi thường thiệt hại do họ gây ra sự cố trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. 

2. Có cần phải lập biên bản khi xảy ra sự cố để yêu cầu bồi thường thiệt hại không?

Có. Khoản 1 Điều 71 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về việc khi phát hiện sự cố do nhân viên gây ra thì người sử dụng lao động có thể yêu cầu họ viết tường trình về vụ việc. Đồng thời, một trong các căn cứ để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại là “có thiệt hại thực tế diễn ra”.

Do vậy, cần phải lập biên bản khi xảy ra sự cố để yêu cầu bồi thường thiệt hại. 

3. Có thể yêu cầu bảo hiểm chi trả bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố không? 

Có. Bản chất của bảo hiểm là chia sẻ hoặc giảm nhẹ thiệt hại tài chính cho người mua bảo hiểm do rủi ro. Vì vậy, trường hợp doanh nghiệp có mua bảo hiểm (như bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự…) và việc nhân viên gây ra sự cố không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm thì có thể yêu cầu bảo hiểm chi trả. 

4. Bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố có thể dẫn đến việc sa thải nhân viên không? 

Có. Khoản 2 Điều 125 Bộ Luật Lao động năm 2019 quy định về những trường hợp có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với nhân viên là “2. Người lao động ….có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động ….”. 

Do vậy, trường hợp nhân viên gây ra sự cố khiến doanh nghiệp thiệt hại nghiêm trọng và phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại thì có thể dẫn đến việc sa thải nhân viên. 

5. Có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố trong trường hợp bất khả kháng không? 

Không. Khoản 2 Điều 129 Bộ Luật Lao động năm 2019 có quy định “…. trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.”

Đồng thời, khoản 1 Điều 156 Bộ Luật Dân sự năm 2015 định nghĩa về sự kiện bất khả kháng là “sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép”. 

Như vậy, có thể rút ra khẳng định, trường hợp nhân viên gây ra sự cố trong trường hợp bất khả kháng thì doanh nghiệp không thể yêu cầu bồi thường thiệt hại. 

V. Vấn đề liên quan đến bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố có nên liên hệ luật sư không? Liên hệ như thế nào?

Vấn đề liên quan đến bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố không chỉ ảnh hưởng tới quyền và lợi ích chính đáng của doanh nghiệp và nhân viên mà việc không xử lý thỏa đáng còn có thể ảnh hưởng tới uy tín và sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. 

Do vậy, việc liên hệ luật sư để tư vấn về các vấn đề liên quan tới bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố là giải pháp pháp lý tối ưu và đang được nhiều doanh nghiệp lựa chọn. 

NPLaw, với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực pháp lý, là đối tác đáng tin cậy của nhiều tổ chức, cá nhân có nhu cầu tư vấn về bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố. Với đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết sẽ giúp quý khách hàng bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. 

Như vậy, qua bài viết trên đây, NPLaw đã cung cấp cho quý bạn đọc cái nhìn tổng quan về bồi thường thiệt hại do nhân viên gây ra sự cố. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp quý bạn đọc đảm bảo quyền lợi mà còn hạn chế rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

CÔNG TY LUẬT TNHH NGỌC PHÚ
Điện thoại Hotline 1: 0913449968 Hotline 2: 0913419996

Dịch vụ liên quan

Những đặc điểm cần lưu ý về giải thể doanh nghiệp

Chủ thể chủ yếu của nền kinh tế thị trường chính là các doanh nghiệp. Hiểu biết...

Khi nào cần thay đổi đăng ký kinh doanh?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi lúc doanh nghiệp sẽ có nhu cầu thay đổ...

Thành lập chi nhánh - địa điểm kinh doanh - văn phòng đại diện

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh hình thức nào sẽ ...

Thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn cùng NPLAW

Trong bài viết này, NPlaw xin đưa ra một số vấn đề quan trọng nhằm hỗ trợ chủ do...

Những điều cần biết về hợp đồng góp vốn

Trong việc thành lập công ty, vốn góp là một vấn đề then chốt. Thực tế cho thấy,...

Thủ tục nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp chi tiết

Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh covid 19 vẫn diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng...

Bản chất của hợp đồng bcc

Quá trình hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài mang lại kết quả khả quan,...

Quy định về thế chấp tài sản theo quy định tại bộ luật dân sự 2015

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động tín dụng ngày càng sôi nổi và va...

WhatsApp WeChat Zalo hotline 0913449968 hotline
0
Bạn đang quan tâm đến

Chúng tôi sẵn sàng tư vấn miễn phí cho bạn!

Tư vấn điện thoại Zalo Tư vấn qua Zalo